Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp

Bạn đang đọc bài viết này trên một website, hoặc bạn đang sử dụng một ứng dụng trên điện thoại của mình. Bạn đang xem một video trên YouTube. Tất cả những hoạt động này đều liên quan đến một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đó là endpoint. Vậy để hiểu hơn về Endpoint là gì cũng như các phương thức bảo mật Endpoint hỗ trợ doanh nghiệp, chúng ta cùng khám phá qua bài viết này ngay.

Endpoint và API Endpoint là gì?

1. Endpoint là gì?

Endpoint (điểm cuối) là các ứng dụng hoặc thiết bị trong môi trường ảo kết nối từ điểm bảo mật nào đó với mạng của một hoặc nhiều công ty. Đó có thể là thiết bị phần cứng được kết nối với Internet hoặc các ứng dụng. Theo truyền thống, điểm cuối của mạng là modem, bộ định tuyến, bộ chuyển mạch và máy tính chủ kết nối với mạng TCP/IP. Endpoint đã nổi lên như một yếu tố hỗ trợ chính cho công nghệ tự động hóa và mở rộng khả năng tính toán từ các hệ thống phụ trợ tập trung đến rìa mạng.

Máy tính xách tay, máy tính để bàn, điện thoại di động, máy tính bảng, máy chủ và môi trường ảo đều có thể được coi là Endpoint.

Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp

2. API Endpoint là gì?

API Endpoint là một điểm cuối API kết nối với một chương trình phần mềm nào đó phức tạp hỗ trợ bảo vệ người dùng. API hoạt động bằng việc gửi “request” thông tin bất kỳ từ một ứng dụng web hoặc webserver và nhận “response”. API Endpoint có thể bao gồm URL của máy chủ hoặc dịch vụ. Mỗi điểm cuối là vị trí mà API có thể truy cập vào các tài nguyên mà chúng cần để thực hiện chức năng của mình.

Trên toàn thế giới, các công ty tận dụng API để chuyển thông tin, quy trình, giao dịch quan trọng, v.v. Việc sử dụng API sẽ chỉ tăng lên theo thời gian và việc đảm bảo rằng mỗi điểm tiếp xúc trong giao tiếp API đều nguyên vẹn là điều quan trọng đối với sự thành công của mỗi API. Điểm cuối chỉ định nơi API có thể truy cập tài nguyên và đóng vai trò chính trong việc đảm bảo hoạt động chính xác của phần mềm tương tác với nó. Nói tóm lại, hiệu suất API phụ thuộc vào khả năng giao tiếp hiệu quả với API Endpoint.

Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp

3. Bảo mật Endpoint là gì?

Bảo mật Endpoint đề cập đến các dịch vụ an ninh mạng cho điểm cuối mạng. Các dịch vụ này có thể bao gồm dịch vụ chống vi-rút, lọc email, lọc web và tường lửa. Bảo mật Endpoint đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, đảm bảo các hệ thống quan trọng, tài sản trí tuệ, dữ liệu khách hàng, nhân viên và khách được bảo vệ khỏi phần mềm tống tiền, lừa đảo, phần mềm độc hại và các cuộc tấn công mạng khác.

Nếu không áp dụng các biện pháp Bảo mật Endpoint này, các doanh nghiệp có thể mất quyền truy cập vào dữ liệu có giá trị của mình, gây nguy hiểm cho sự phát triển của doanh nghiệp. Việc lây nhiễm lặp lại cũng có thể dẫn đến thời gian ngừng hoạt động tốn kém và việc phân bổ nguồn lực để khắc phục các vấn đề liên quan đến các mục tiêu kinh doanh quan trọng.

Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp

Cách thức hoạt động của bảo mật Endpoint

Sau khi đã tìm hiểu định nghĩa bảo mật Endpoint là gì, chúng ta cùng đến với quy trình hoạt động của các phương thức bảo mật này. Các tệp được kiểm tra bởi nền tảng bảo vệ điểm cuối (Endpoint protection platforms – EPP) ngay khi chúng được kết nối với mạng. 

Các EPP hiện đại tận dụng khả năng điện toán đám mây để lưu trữ cơ sở dữ liệu thông tin về mối đe dọa ngày càng mở rộng, giảm bớt gánh nặng cho các Endpoint trong việc duy trì cục bộ dữ liệu này và bảo trì liên tục cần thiết để duy trì các cơ sở dữ liệu này hiện tại. Tốc độ và khả năng mở rộng cũng có thể tăng lên khi truy cập dữ liệu này thông qua điện toán đám mây.

EPP bảo vệ các điểm cuối bằng cách sử dụng mã hóa, giúp giảm nguy cơ mất dữ liệu và kiểm soát ứng dụng, cấm sử dụng các chương trình trái phép hoặc nguy hiểm. Khi EPP được thiết lập, nó có thể nhanh chóng phát hiện phần mềm độc hại và các mối đe dọa khác. 

Một số giải pháp còn bao gồm thành phần Phát hiện và phản hồi điểm cuối (Endpoint Detection and Response – EDR). Khả năng EDR cho phép phát hiện các mối đe dọa nâng cao hơn, chẳng hạn như các cuộc tấn công đa hình, phần mềm độc hại không có tệp. Bằng cách sử dụng giám sát liên tục, giải pháp EDR có thể mang lại khả năng hiển thị tốt hơn và nhiều tùy chọn phản hồi khác nhau.

Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp

Các giải pháp EPP có sẵn trong các mô hình tại chỗ hoặc dựa trên đám mây

Giải pháp bảo mật điểm cuối thế hệ tiếp theo phải dựa trên đám mây và nên sử dụng công nghệ học máy theo thời gian thực để liên tục giám sát và điều chỉnh việc phát hiện, bảo vệ và ngăn chặn mối đe dọa của từng Endpoint. Các công cụ bảo mật điểm cuối toàn diện bảo vệ cả thiết bị vật lý, thiết bị ảo và người dùng của chúng trước các mối đe dọa hiện đại. 

Đặc biệt, nó sẽ sử dụng phương pháp phỏng đoán hành vi để phân tích các tệp và tệp thực thi trong thời gian thực, ngăn chặn các mối đe dọa một cách chủ động và có thể dự đoán trước. Bằng cách này, giải pháp thế hệ tiếp theo mang lại khả năng bảo vệ hiệu quả hơn đáng kể so với các giải pháp bảo mật điểm cuối phản ứng truyền thống.

Tầm quan trọng của bảo mật Endpoint đối với doanh nghiệp

Trên thực tế, Endpoint là điểm yếu nhất trong việc xây dựng mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp. Hãy coi chúng như những điểm xâm nhập tiềm năng của tội phạm mạng. Vì đấy là điểm dễ dàng xâm nhập nhất khi có lỗ hổng bảo mật.

Ngày nay, các doanh nghiệp đang chứng kiến sự gia tăng theo cấp số nhân của tội phạm mạng, khiến bảo mật Endpoint trở thành thách thức đáng kể đối với các nhóm bảo mật trên toàn thế giới. Các mô hình làm việc từ xa và môi trường di động chỉ làm tăng nguy cơ này vì việc đặt các thiết bị của công ty bên ngoài phạm vi bảo mật truyền thống sẽ mở rộng bề mặt tấn công và làm lộ tài sản dữ liệu.

Sự tăng trưởng đáng kể trong việc sử dụng điểm cuối, thay đổi phạm vi bảo mật và gia tăng các cuộc tấn công mạng đòi hỏi một phương pháp bảo mật điểm cuối nhiều lớp. Các biện pháp an ninh truyền thống không còn đủ để bảo vệ trước các mối đe dọa tinh vi.

Hệ thống bảo mật Endpoint hiện đại có thể giúp bạn tránh việc khai thác dữ liệu quan trọng và bảo vệ toàn bộ khung bảo mật của bạn. Chúng bảo vệ các điểm truy cập bằng cách phát hiện, ngăn chặn và ngăn chặn các mối đe dọa độc hại.

Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp

Lợi ích của API Endpoint

Các thiết bị gia đình và doanh nghiệp – như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính xách tay và máy tính để bàn – dễ bị tấn công bởi nhiều mối đe dọa từ tội phạm mạng. Mặc dù người dùng có thể cho phép tác nhân đe dọa truy cập vào thiết bị của họ bằng cách rơi vào một cuộc tấn công lừa đảo hoặc mở tệp đính kèm đáng ngờ, việc có giải pháp bảo mật điểm cuối có thể ngăn phần mềm độc hại lây lan qua máy. Sau đây là một số lợi ích của API Endpoint đối với doanh nghiệp hiện nay.

  • Bảo vệ thiết bị: Bao gồm, ngoài phần mềm độc hại truyền thống như ransomware và Trojan, các cuộc tấn công tập lệnh dựa trên tệp và không cần tệp cũng như JavaScript, VBScript, PowerShell độc hại và các macro khác.
  • Tiết kiệm chi phí: Bằng cách ngăn chặn việc khắc phục cần thiết đối với các thiết bị chứa phần mềm độc hại, bảo vệ bí mật thương mại và tài sản trí tuệ khác, hỗ trợ hiệu suất thiết bị và ngăn chặn các cuộc tấn công bằng ransomware.
  • Tiết kiệm thời gian: Bằng cách giải phóng nhân viên CNTT hoặc nhà cung cấp dịch vụ được quản lý để tập trung vào các mục tiêu kinh doanh cốt lõi, đảm bảo thời gian hoạt động cho tất cả các thiết bị và hợp lý hóa việc quản lý cũng như ngăn chặn các mối đe dọa trực tuyến.\
  • Tuân thủ chính sách bảo mật: Nhiều ngành chịu sự điều chỉnh của các quy định bảo mật dữ liệu yêu cầu các biện pháp phòng ngừa đặc biệt chống lại hành vi trộm cắp hoặc dữ liệu cá nhân riêng tư, chẳng hạn như bán lẻ, chăm sóc sức khỏe và khu vực công.

Nền tảng bảo vệ Endpoint so với phần mềm chống vi-rút truyền thống

Nền tảng bảo vệ điểm cuối (EPP) và các giải pháp chống vi-rút truyền thống khác nhau ở một số điểm chính.

  • Bảo mật Endpoint so với bảo mật mạng: Các chương trình chống vi-rút được thiết kế để bảo vệ một điểm cuối duy nhất, chỉ cung cấp khả năng hiển thị về điểm cuối đó. Tuy nhiên, phần mềm bảo mật Endpoint xem xét toàn bộ mạng doanh nghiệp và có thể cung cấp khả năng hiển thị tất cả các điểm cuối được kết nối từ một vị trí.
  • Quản trị: Các giải pháp chống vi-rút cũ dựa vào người dùng để cập nhật cơ sở dữ liệu theo cách thủ công hoặc cho phép cập nhật vào thời gian định sẵn. EPP cung cấp khả năng bảo mật được kết nối với nhau để chuyển trách nhiệm quản trị cho nhóm CNTT hoặc an ninh mạng của doanh nghiệp.
  • Phương pháp bảo vệ: Các giải pháp chống vi-rút truyền thống sử dụng tính năng phát hiện dựa trên chữ ký để tìm vi-rút. Điều này có nghĩa là nếu doanh nghiệp của bạn là nạn nhân của việc xâm nhập hoặc nếu người dùng của bạn gần đây không cập nhật chương trình chống vi-rút của họ, thì bạn vẫn có thể gặp rủi ro. 

Bằng cách khai thác giải pháp đám mây, các giải pháp EPP ngày nay được cập nhật tự động. Và với việc sử dụng các công nghệ như phân tích hành vi, các mối đe dọa chưa được xác định trước đây có thể được phát hiện dựa trên hành vi đáng ngờ.

Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp

So sánh phương thức bảo vệ Endpoint doanh nghiệp và Endpoint cá nhân

Bảo mật Endpoint doanh nghiệp Bảo mật Endpoint cá nhân
Bảo mật an ninh điểm cuối cho người tiêu dùng, khách hàng Quản lý chỉ số lượng nhỏ người tiêu dùng
Quản lý tốt tập hợp đa dạng các điểm cuối khác nhau Quản lý số lượng nhỏ điểm cuối người tiêu dùng
Tập hợp quản lý trung tâm Quản lý cấu hình riêng lẻ
Tăng cường tính năng quản lý thiết bị từ xa Không thường xuyên yêu cầu quản lý từ xa
Định cấu hình bảo vệ điểm cuối ở bất cứ đâu Định cấu hình bảo mật trực tiếp cho thiết bị
Tính năng triển khai các bản vá cho tất cả các điểm cuối có liên quan Có thể kích hoạt cập nhật tự động cho thiết bị
Có thể yêu cầu quyền sửa đổi Sử dụng quyền quản lý
Có khả năng giám sát các thiết bị, hành động của nhân viên trong doanh nghiệp Hoạt động giới hạn duy nhất với người dùng đó

Một số các giải pháp Endpoint Protection hàng đầu

Bảo mật điểm cuối (Endpoint Protection) là một trong những lĩnh vực quan trọng nhất trong an ninh mạng. Các giải pháp Endpoint Protection giúp bảo vệ các thiết bị đầu cuối khỏi các mối đe dọa như phần mềm độc hại, vi-rút, phần mềm siêu mã độc,…

Hiện nay, có rất nhiều giải pháp Endpoint Protection trên thị trường, từ các nhà cung cấp lớn như Google, Microsoft, Symantec, McAfee,… đến các nhà cung cấp nhỏ hơn. Mỗi giải pháp đều có những ưu nhược điểm riêng, phù hợp với nhu cầu và ngân sách của từng tổ chức. Dưới đây là một số các giải pháp Endpoint Protection hàng đầu hiện nay:

Cloud Endpoints

Một trong những giải pháp Endpoint Protection doanh nghiệp cần đưa ngay vào danh sách đó chính là Cloud Endpoints của Google Cloud được triển khai trên nền tảng đám mây. Giải pháp này giúp doanh nghiệp có sự bảo mật tốt nhất bằng cách cung cấp các công cụ phát triển API, cung cấp thông tin chi tiết và các tính năng như Cloud Logging, Cloud Monitoring, và Cloud Trace. 

Ngoài ra, nhà cung cấp giải pháp Cloud Endpoints thường cập nhật công nghệ bảo mật nhanh chóng và thường xuyên. Các tính năng nâng cao mà giải pháp này sẽ đem đến cho doanh nghiệp bao gồm mã hóa dữ liệu, phát hiện và ứng phó với các mối đe dọa nâng cao, tạo khóa API trong Google Cloud Console, triển khai tự động cùng với ứng dụng của doanh nghiệp..

Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp

Microsoft Defender for Endpoint

Đây là giải pháp Endpoint Protection tích hợp sẵn trong Windows 11 và Windows 10. Microsoft cung cấp nền tảng bảo mật điểm cuối cấp doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, phân tích và ngăn chặn các mối đe dọa tinh vi. Sử dụng một số công nghệ có trong Windows 10 và Microsoft Azure, nó cho phép các doanh nghiệp phản ứng nhanh chóng trước các cuộc tấn công. 

Giải pháp này cung cấp khả năng bảo vệ toàn diện cho các thiết bị đầu cuối, bao gồm khả năng nhận diện các thao tác bất thường của điểm cuối, phân tích bảo mật đám mây, phát hiện các mối đe dọa ngầm thông minh..

Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp

Symantec Endpoint Protection

Symantec Endpoint Protection là một giải pháp Endpoint Protection toàn diện, cung cấp khả năng bảo vệ cao cấp khỏi các mối đe dọa. Với một giải pháp duy nhất, trọn gói giúp giảm tổng chi phí sở hữu và hợp lý hóa các quy trình bảo mật trên các môi trường tại chỗ, kết hợp với đám mây, doanh nghiệp có thể bảo vệ các điểm cuối truyền thống và di động trước mọi mối đe dọa tiềm ẩn. Các tính năng nâng cao do Symantec Endpoint Protection cung cấp bao gồm khả năng phát hiện mối đe dọa, bảo mật Active Directory và cách ly hành vi.

Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp

McAfee Endpoint Security

McAfee Endpoint Security bảo vệ khỏi các thiết bị không được phê duyệt. Kết hợp quản lý thiết bị với email thiết yếu và bảo mật trực tuyến, biện pháp bảo vệ không thể thiếu này giúp tăng cường bảo mật dữ liệu và điểm cuối. Trong một tác nhân nền tảng duy nhất có bảng quản lý, McAfee Endpoint Security tích hợp các tính năng phổ biến như tường lửa, danh tiếng và chẩn đoán với công nghệ ngăn chặn và học máy tiên tiến, cũng như phát hiện và phản hồi điểm cuối.

Bảo mật tích hợp nhờ đó sẽ ngăn chặn phần mềm tống tiền và phần mềm độc hại zero-day khác trước khi chúng có thể lây nhiễm vào điểm cuối đầu tiên, cho phép người dùng duy trì kết nối và làm việc hiệu quả.

Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp

Cisco Secure Endpoint

Đây là một giải pháp Endpoint Protection toàn diện, cung cấp khả năng bảo vệ cao cấp cho các thiết bị đầu cuối. Cisco Secure Endpoint bao gồm các tính năng nâng cao như ngăn chặn phần mềm độc hại, khả năng EDR mạnh mẽ giúp phát hiện và ứng phó với xâm nhập, quản lý thiết bị, kiểm soát truy cập, tự động hóa với Cisco XDR, quản lý lỗ hổng dựa trên rủi ro tích hợp từ Kenna Security, truy tìm mối đe dọa do người lạ điều khiển dựa trên khuôn khổ MITER ATT&CK.

Ngoài ra, giải pháp này còn tận dụng tính năng đơn giản hóa các sự điều tra bảo mật để có thể dễ dàng phản hồi điểm cuối nâng cao và truy cập vào cổng phân tích phần mềm độc hại, cung cấp các cảnh báo với độ chính xác cao cùng với các giải pháp khắc phục vấn đề cho doanh nghiệp.

Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp

Một số lưu ý khi lựa chọn phương pháp bảo mật Endpoint trong doanh nghiệp

Bảo mật Endpoint là một phần quan trọng của chiến lược bảo mật tổng thể của doanh nghiệp. Việc lựa chọn phương pháp bảo mật endpoint phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo rằng doanh nghiệp được bảo vệ khỏi các mối đe dọa bảo mật. Dưới đây là một số lưu ý khi lựa chọn phương pháp bảo mật endpoint trong doanh nghiệp:

  1. Xác định nhu cầu bảo mật: Trước khi lựa chọn phương pháp bảo mật endpoint, doanh nghiệp cần xác định nhu cầu bảo mật của mình. Điều này bao gồm xác định các thiết bị đầu cuối cần được bảo vệ, các mối đe dọa bảo mật mà doanh nghiệp đang phải đối mặt và ngân sách của doanh nghiệp.
  2. Lựa chọn các tính năng cần thiết: Có nhiều tính năng bảo mật endpoint khác nhau. Doanh nghiệp cần lựa chọn các tính năng phù hợp với nhu cầu bảo mật của mình. Các tính năng bảo mật endpoint phổ biến bao gồm:
    • Phần mềm diệt virus và chống phần mềm độc hại: Phần mềm này giúp phát hiện và loại bỏ phần mềm độc hại khỏi thiết bị đầu cuối.
    • Hệ thống tường lửa: Hệ thống tường lửa giúp ngăn chặn các truy cập trái phép vào thiết bị đầu cuối.
    • Quản lý mật khẩu: Quản lý mật khẩu giúp bảo vệ dữ liệu và hệ thống khỏi những kẻ tấn công.
    • Quản lý ứng dụng: Quản lý ứng dụng giúp ngăn chặn việc cài đặt các ứng dụng độc hại hoặc không an toàn.
  1. Xem xét các nhà cung cấp khác nhau: Có nhiều nhà cung cấp phương pháp bảo mật endpoint khác nhau. Doanh nghiệp nên xem xét các nhà cung cấp khác nhau để tìm ra nhà cung cấp phù hợp nhất với nhu cầu và ngân sách của mình.
  2. So sánh các giải pháp khác nhau: Doanh nghiệp nên so sánh các giải pháp bảo mật endpoint khác nhau của các nhà cung cấp khác nhau. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra giải pháp phù hợp nhất với nhu cầu và ngân sách của mình.
Endpoint là gì? Tầm quan trọng của Endpoint với doanh nghiệp
  1. Lựa chọn phương pháp bảo mật phù hợp: Sau khi xem xét các yếu tố trên, doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp bảo mật phù hợp với nhu cầu của mình.

*Lưu ý: Điều mà doanh nghiệp cũng cần lưu ý việc bảo mật endpoint là một phần của chiến lược Protect tổng thể của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần kết hợp bảo mật endpoint với các biện pháp bảo mật khác như bảo mật mạng, bảo mật ứng dụng và bảo mật thông tin để có được một hệ thống bảo mật tổng thể hiệu quả.

Lời kết

Trong bài viết này, chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm Endpoint là gì, các loại Endpoint và vai trò của Endpoint trong việc phát triển APIs. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về Endpoint và ứng dụng nó vào thực tế. GCS Technology Company Vietnam luôn sẵn lòng giải đáp mọi thắc mắc và hỗ trợ các dịch vụ bảo mật cho doanh nghiệp, vì vậy đừng ngần ngại nhắn tin kèm thông tin liên hệ qua LiveChat ngay dưới bài viết này ngay.

Bài viết gần đây

0 0 Các bình chọn
Đánh giá
Đăng ký
Thông báo của
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

Trí tuệ nhân tạo đang phát triển không ngừng. Cùng với đó, việc lựa chọn framework học máy phù hợp là yếu tố then chốt để xây dựng và triển khai các mô hình AI hiệu quả hơn. PyTorch là cái tên sáng giá được nhắc đến nhiều và không còn xa lạ gì đối với những người đam mê AI. Vậy PyTorch là gì và tại sao nó phổ biến đến vậy? Hãy cùng GCS Vietnam khám phá ngay trong bài viết này.

PyTorch là gì?

Về cơ bản, PyTorch là một thư viện học máy mã nguồn mở, được nghiên cứu và phát triển dựa trên nền tảng công nghệ Torch. Công cụ này được ứng dụng rộng rãi trong các ứng dụng như thị giác máy tính và xử lý ngôn ngữ tự nhiên. 

Ban đầu, PyTorch được sáng lập và phát triển bởi nhóm nghiên cứu AI của Facebook (FAIR) và hiện nay trở thành một phần của Linux Foundation. PyTorch hỗ trợ tính toán động trên đồ thị tính toán (dynamic computation graph). Nó cho phép người dùng thay đổi cấu trúc mô hình trong quá trình thực thi, điều mà các framework khác như TensorFlow không dễ dàng làm được.

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

Ngoài ra, PyTorch cũng cung cấp đầy đủ và đa dạng các tính năng cần thiết để xây dựng mô hình học sâu, một loại hình học máy thường được sử dụng trong các ứng dụng như nhận dạng hình ảnh và xử lý ngôn ngữ linh hoạt. Với các tính năng của PyTorch, người dùng có thể dễ dàng chuẩn bị dữ liệu, xây dựng, huấn luyện mô hình, từ đó đánh giá kết quả.

Với những điểm vượt trội cùng cộng đồng người dùng đông đảo như vậy, PyTorch đã trở thành công cụ không thể thiếu cho các nhà nghiên cứu và phát triển AI trên toàn thế giới.

Tính năng nổi bật của PyTorch

PyTorch cung cấp đa dạng tính năng mạnh mẽ và linh hoạt, khiến nó trở thành công cụ có framework học máy hàng đầu hiện nay. 

1. Biểu đồ tính toán động (Dynamic Computation Graph)

Khác với những framework khác sử dụng các đồ thị tĩnh, PyTorch xây dựng các đồ thị tính toán động trong quá trình triển khai để theo dõi các mô hình AI. Từ đó, nhà phát triển có thể linh hoạt thay đổi cấu trúc mô hình trong quá trình huấn luyện, tạo điều kiện cho việc thử nghiệm cũng như tinh chỉnh hiệu quả, dễ dàng hơn. 

2. Tensor

Tương tự như mảng Numpy, Tensor là đơn vị cơ bản của PyTorch, hỗ trợ các phép toán khi cần tính toán số liệu và có thể chạy trên GPU để tối ưu hóa tốc độ tính toán. PyTorch cung cấp nhiều hàm và API để làm việc với Tensor, hỗ trợ bạn dễ dàng thao tác cũng như xử lý dữ liệu. 

Pytorch La Gi 2

3. Autograd

Đây là tính năng tự động tính toán các đạo hàm của PyTorch, từ đó đơn giản hóa quá trình xây dựng cũng như huấn luyện các mô hình học sâu. Bạn sẽ không cần phải tự tính toán các đạo hàm phức tạp, vì đã có PyTorch. Công cụ này sẽ giúp quá trình được tự động hóa, tối ưu thời gian của người phát triển.

4. Modules

Các module là các khối xây dựng cơ bản của PyTorch, tương tự như các lớp trong lập trình hướng đối tượng. PyTorch cung cấp nhiều module dựng sẵn như các lớp mạng nơ-ron (CNN, RNN, LSTM), các lớp đảm nhận chức năng chống thất thoát (loss function) và các lớp tối ưu hóa (optimizer) giúp người dùng dễ dàng xây dựng và huấn luyện mô hình. 

5. Tối ưu hóa 

Ngoài ra, PyTorch hỗ trợ đa dạng thuật toán tối ưu hóa phổ biến như SGD, Adam, RMSprop… giúp bạn có thể tìm ra bộ tham số tốt nhất cho bộ mô hình của mình. 

6. Hỗ trợ GPU

PyTorch tận dụng tối đa sức mạnh của GPU để tăng tốc quá trình tính toán và huấn luyện mô hình AI. Từ đó các nhà phát triển sẽ dễ dàng linh hoạt chuyển đổi giữa CPU và GPU chỉ bằng một vài dòng code. 

7. Khả năng mở rộng linh hoạt

Để tăng sức mạnh của mình, PyTorch hỗ trợ huấn luyện phân tán trên nhiều GPU hoặc nhiều máy tính, giúp người dùng huấn luyện các mô hình lớn một cách nhanh chóng và hiệu quả. 

Bằng cách sử dụng các tính năng mạnh mẽ, vượt trội này, PyTorch sẽ trở thành công cụ đắc lực giúp người dùng dễ dàng xây dựng và triển khai các mô hình học máy và học sâu trong nhiều lĩnh vực đặc thù khác nhau, từ nghiên cứu khoa học đến các ứng dụng thực tế.

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

Ưu điểm, hạn chế của PyTorch

Khi đã hiểu thêm về các tính năng ở trên, người dùng cũng đã biết được phần nào những ưu điểm của công cụ PyTorch. Bên cạnh đó, PyTorch vẫn còn có một số hạn chế cần cải thiện. Chúng ta cùng theo dõi bảng dưới đây để biết thêm chi tiết.

Tiêu chí Ưu điểm Hạn chế
Tính linh hoạt Hỗ trợ các công cụ tính toán động, tối ưu thời gian, hỗ trợ thay đổi cấu trúc mô hình trong quá trình huấn luyện, phù hợp với công việc nghiên cứu và thử nghiệm nhiều kiến trúc khác nhau Gặp hạn chế trong việc triển khai và tối ưu các mô hình trên quy mô lớn, cũng vì tính chất động của đồ thị tính toán
Giao diện, công cụ Giao diện trực quan, dễ hiểu và gần gũi với Python, giúp người dùng dễ dàng làm quen và sử dụng.
Ngoài ra, cú pháp cũng đơn giản và rõ ràng cùng với tài liệu hướng dẫn chi tiết.
Không có nhiều công cụ hỗ trợ trực quan như TensorBoard của TensorFlow, khiến việc theo dõi quá trình huấn luyện mô hình cũng trở nên khó khăn hơn.
Hiệu suất Được tối ưu hóa cho GPU, tăng tốc quá trình huấn luyện cũng như triển khai mô hình hiệu quả Hiệu suất có thể giảm đi bởi các chức năng tính toán động, đặc biệt là khi làm việc với các mô hình phức tạp
Hỗ trợ đa dạng Hỗ trợ nhiều tác vụ học máy khác nhau, từ thị giác máy tính đến xử lý khả năng ngôn ngữ tự nhiên đến học tăng cường. Thư viện mô hình và công cụ phong phú Việc hỗ trợ triển khai mô hình vào sản xuất có ít công cụ, khiến việc đưa mô hình vào các ứng dụng thực tế cũng trở nên khó khăn hơn.
Khả năng nâng cao Gỡ lỗi kỹ thuật dễ dàng, hỗ trợ tốt cho việc nghiên cứu và phát triển các mô hình mới Khả năng mở rộng chưa tốt, đặc biệt khi xử lý các dữ liệu lớn cùng với mô hình phức tạp.
PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

Ứng dụng thực tế của PyTorch

PyTorch không chỉ là công cụ trên lý thuyết mà đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực thực tế, mang lại cho doanh nghiệp những giải pháp có tính đột phá, ảnh hưởng rộng lớn trong ngành công nghệ hiện nay.

Thị giác máy tính (Computer vision)

- Hỗ trợ nhận dạng hình ảnh

Với những tính năng vượt trội, PyTorch được sử dụng nhằm xây dựng các mô hình nhận dạng các hình ảnh mạnh mẽ, có khả năng phân loại cũng như phát hiện và định vị được các đối tượng trong ảnh với độ chính xác cao. 

Các ứng dụng điển hình có thể kể đến bao gồm nhận dạng khuôn mặt, phân loại các sản phẩm, phát hiện lỗi sản xuất, và chẩn đoán y tế dựa trên hình ảnh.

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

- Phân đoạn ảnh

PyTorch cũng được sử dụng để phân đoạn các hình ảnh, tức là chia ảnh thành các vùng có ý nghĩa khác nhau. Ứng dụng này sẽ được sử dụng trong xe tự lái để phát hiện làn đường và các chướng ngại vật, trong y tế để phân tích các hình ảnh y khoa và ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp để phân tích hình ảnh cây trồng, từ đó có được giải pháp phát triển phù hợp. 

- Tạo ảnh

Không chỉ vậy, các mô hình PyTorch còn được tạo ra nhằm xây dựng các hình ảnh mới, chân thực và mang tính sáng tạo cao. Ứng dụng này đã được sử dụng để tạo ra các tác phẩm nghệ thuật, thiết kế thời trang đa dạng và thậm chí tạo nên khuôn mặt ảo của người. 

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP)

- Phiên dịch

Một trong những ứng dụng nữa được xây dựng dựa trên PyTorch mà doanh nghiệp có thể tham khảo đó là khả năng phiên dịch, cho phép dịch văn bản từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác nhanh chóng và chính xác. 

- Phân tích cảm xúc

PyTorch có thể được sử dụng để phân tích cảm xúc có trong văn bản, từ đó giúp doanh nghiệp hiểu rõ insight khách hàng và ý kiến đánh giá về sản phẩm, dịch vụ. 

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

- Xây dựng mô hình chatbot

Ứng dụng phổ biến hơn cả đó là Chatbot. PyTorch được sử dụng nhằm xây dựng các Chatbot thông minh, có thể trả lời các câu hỏi thường gặp của khách hàng, hỗ trợ và thậm chí là bán hàng. 

Với sự phát triển không ngừng của PyTorch và sự hỗ trợ của các công ty công nghệ lớn như Facebook và Microsoft, PyTorch được kỳ vọng sẽ tiếp tục đóng những vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của trí tuệ nhân tạo và ứng dụng vào cuộc sống. 

So sánh PyTorch với TensorFlow

Tiêu chí PyTorch TensorFlow
Ngôn ngữ lập trình Python Python, C++, Java
Cấu trúc Sử dụng đồ thị tính toán động Đồ thị tính toán tĩnh
Tính linh hoạt Cao, hỗ trợ thay đổi cấu trúc mô hình trong quá trình huấn luyện và xây dựng các tính năng Thấp hơn. Cần xác định trước cấu trúc mô hình và khó thay đổi sau khi biên dịch
Dễ sử dụng Dễ dàng, cú pháp gần gũi với Python và các tài liệu hướng dẫn chi tiết hơn, cộng đồng hỗ trợ lớn mạnh Khó và phức tạp hơn, cần nhiều kiến thức về Tensorflow để sử dụng hiệu quả
Hiệu suất Nhanh hơn trong các trường hợp mô hình dữ liệu nhỏ và trung bình Chậm hơn nhưng mở rộng tốt hơn đối với các mô hình lớn và phức tạp
Triển khai Có ít công cụ triển khai có sẵn, cần phải tự xây dựng hoặc sử dụng thêm các thư viện của bên thứ ba Có nhiều công cụ hỗ trợ triển khai mô hình mạnh mẽ, như TensorFlow Serving và TensorFlow Lite, giúp dễ dàng triển khai mô hình lên nhiều nền tảng khác nhau
Trực quan hóa Chưa có công cụ trực quan hóa mạnh mẽ, cần sử dụng thêm thư viện bên thứ ba như Visdom hoặc TensorBoardX Cung cấp nhiều tính năng trực quan hóa hữu ích, giúp dễ dàng theo dõi và phân tích quá trình huấn luyện
Ứng dụng Phù hợp và lý tưởng hơn với việc nghiên cứu và phát triển, tạo mẫu nhanh đối với các dự án nhỏ và trung bình Phù hợp hơn với các dự án lớn và phức tạp, cần khả năng mở rộng cũng như triển khai sản phẩm
Các điểm nổi bật Tích hợp mạnh mẽ với Python và gỡ lỗi hiệu quả Hỗ trợ đa dạng hơn các ngôn ngữ lập trình, cung cấp nhiều API mức độ cao

Như vậy, ta có thể thấy PyTorch và TensorFlow đều là những framework Deep Learning mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng thực tế. Lựa chọn framework nào sẽ phụ thuộc vào nhu cầu cũng như mục tiêu cụ thể của từng dự án.

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

Lợi ích của PyTorch đối với doanh nghiệp

PyTorch được tạo ra không chỉ là công cụ dành cho các nhà nghiên cứu và học thuật, mà còn mang lại nhiều lợi ích to lớn cho các doanh nghiệp trong việc ứng dụng AI trong hoạt động kinh doanh. Sau đây là một số lợi ích mà PyTorch đã mang lại cho các nhà phát triển trong việc nghiên cứu mô hình AI.

Tăng tốc quá trình phát triển

PyTorch cung cấp các tính năng linh hoạt và giao thiện thân thiện, dễ sử dụng, từ đó doanh nghiệp có thể nhanh chóng xây dựng và thử nghiệm các mô hình AI. Như vậy sản phẩm cũng sẽ được nhanh chóng đưa ra thị trường. Khả năng tính toán động giúp doanh nghiệp dễ dàng thay đổi cấu trúc các mô hình trong quá trình huấn luyện, từ đó tạo điều kiện cho công cuộc thử nghiệm và chỉnh sửa, tối ưu mô hình chính xác hơn, phù hợp với nhu cầu người dùng.

Tối ưu hóa chi phí

Vì PyTorch có cách thức hoạt động dựa trên mã nguồn mở, do đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí bản quyền phần mềm. Bên cạnh đó, PyTorch cũng hỗ trợ việc sử dụng GPU, cho phép doanh nghiệp tận dụng được tối đa tính năng phần cứng hiện có, từ đó giúp giảm thiểu chi phí đầu tư hiệu quả. 

Cải thiện hiệu suất

Nhờ khả năng tối ưu hóa cho GPU và các kỹ thuật tính toán song song, PyTorch giúp doanh nghiệp có thể tăng tốc quá trình huấn luyện và triển khai các mô hình AI mạnh mẽ, vượt xa hơn mong đợi, từ đó cải thiện các hiệu suất và khả năng đáp ứng của các ứng dụng AI.

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

Nâng cao khả năng mở rộng

Đặc biệt, PyTorch giúp mô hình AI linh hoạt mở rộng, hỗ trợ huấn luyện phân tán trên nhiều GPU và máy tính. Như vậy các doanh nghiệp sẽ dễ dàng mở rộng quy mô các mô hình AI của mình để xử lý nhiều dữ liệu hơn và đáp ứng các biến động, nhu cầu kinh doanh ngày càng tăng

Ứng dụng thực tế đa dạng

Như GCSVN đã đề cập ở trên, PyTorch hỗ trợ nhiều tác vụ cần học máy và công nghệ AI khác nhau, từ thị giác máy tính, đến việc cải thiện dịch vụ sản phẩm và tự động hóa quy trình làm việc. Người dùng còn có thể ứng dụng AI trong nhiều lĩnh vực khác nhau như phân tích dữ liệu, tự động hóa quy trình, phát triển sản phẩm mới…

Với những lợi ích này, PyTorch không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thành công các mô hình AI tiên tiến mà còn tạo nên bước đổi và phát triển trong kỷ nguyên số.

Một số câu hỏi thường gặp về PyTorch

1. Làm thế nào để triển khai mô hình PyTorch vào sản xuất?

PyTorch cung cấp TorchServe - một trong những công cụ hỗ trợ triển khai mô hình. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các thư viện của bên thứ ba như ONNX Runtime để triển khai mô hình PyTorch lên đa dạng các nền tảng khác nhau.

2. PyTorch có miễn phí không?

PyTorch là một phần mềm mã nguồn mở hoàn toàn miễn phí và sử dụng cho các mục đích cá nhân và thương mại. 

3. PyTorch có tốt hơn TensorFlow không?

Câu trả lời còn tùy thuộc vào mục đích và nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp. PyTorch phù hợp với các dự án quy mô nhỏ và không cần mở rộng nhiều, ưu tiên những thử nghiệm và chỉnh sửa mô hình nhanh chóng, không quá nhiều công đoạn. 

TensorFlow là công cụ lý tưởng cho những môi trường dự án lớn hơn và cần phạm vi mở rộng hơn, đặc biệt TensorFlow còn phù hợp với những mô hình AI cần hiệu suất cao.

4. PyTorch có được sử dụng cho Gemini không? 

Không. PyTorch cung cấp các tính năng trong ứng dụng ChatGPT của OpenAI và xe tự động hóa của Tesla, còn TensorFlow chính là công cụ được sử dụng cho các mô hình AI của Google, trong đó có Gemini.

Lời kết

Trên đây là những thông tin và kiến thức mà doanh nghiệp cần biết PyTorch là gì. Việc hiểu thêm về công cụ này sẽ giúp doanh nghiệp triển khai các mô hình AI hiệu quả hơn. Ngoài ra, nếu quý doanh nghiệp cần thêm sự tư vấn và giải đáp thắc mắc, hãy liên hệ ngay với GCS Vietnam qua Hotline: 024.9999.7777 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Tạo lập bảng dễ dàng với tính năng mới của Google Sheets

Nắm bắt được nhu cầu ngày càng phức tạp và đòi hỏi cao của tính chất công việc ngày nay, việc xử lý dữ liệu ngày càng cần nhiều tính năng hỗ trợ công nghệ mới, Google Sheets không ngừng nghiên cứu, phát triển. Mới đây nhất Google đã cho ra mắt hai bước tiến mới nhất giúp người dùng khai thác tối đa các tiềm năng của dữ liệu dễ dàng và trực quan. Hãy cùng khám phá những tính năng mới của Google Sheets và cách chúng thay đổi cách doanh nghiệp làm việc với dữ liệu như thế nào ngay.

Tính năng tự động định dạng bảng mới của Google Sheets

Thông thường, chúng ta thường phải bỏ ra nhiều thời gian để cập nhật dữ liệu trong bảng tính và chỉnh sửa, thêm các cột phù hợp. Hơn thế nữa, việc duy trì cấu trúc và định dạng dữ liệu sẽ trở nên khó khăn khi có nhiều người cùng chỉnh sửa tài liệu. 

Để giải quyết vấn đề này, Google đã giới thiệu đến người dùng tính năng Tự động định dạng Bảng trên Google Sheets. Với tính năng này, người dùng có thể đơn giản hóa và tăng tốc quá trình xây dựng bảng tính và tổng hợp dữ liệu của mình một cách khoa học và rõ ràng, chi tiết hơn, không lo bị thiếu thông tin. 

Để bắt đầu sử dụng tính năng này, khi người dùng nhập xong dữ liệu thô vào bảng tính, bạn bôi đen phạm vi bảng và chọn Format → Convert to table (Định dạng → Chuyển đổi thành bảng), Sheets sẽ tự động thực hiện chỉnh sửa định dạng bảng và sắp xếp dữ liệu hợp lý. Ngoài ra, công cụ này còn tạo nên thiết kế đẹp mắt gồm có các loại cột, bộ lọc, mã màu, menu thả xuống… để tạo nên bảng dữ liệu hoàn chỉnh.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Doanh nghiệp có thể tận dụng tính năng này kết hợp với Gemini for Google Sheets để hỗ trợ tối đa hiệu năng trong công việc, từ đó việc phân tích, trực quan hóa dữ liệu dễ dàng hơn bao giờ hết. 

Tính năng tự động định dạng bảng hiện khả dụng đối với tất cả khách hàng đã đăng ký sử dụng Google Workspace, Google Workspace Individual và những người dùng đang sử dụng tài khoản Google cá nhân.

Cách tính năng tự động định dạng bảng mới tối ưu hóa quy trình công việc

Tính năng Tables in Google Sheets mới được tạo ra để giúp người dùng tiết kiệm thời gian cũng như công sức trong việc định dạng dữ liệu, đồng thời nâng cao trải nghiệm làm việc với lượng dữ liệu lớn và phức tạp. 

Định dạng tự động cùng với giao diện chuyên nghiệp

Chỉ cần một cú nhấp chuột thần kỳ, dữ liệu mà doanh nghiệp nhập vào sẽ được chuyển đổi thành một bảng hoàn chỉnh với định dạng đẹp mắt, thể hiện sự chuyên nghiệp cùng căn chỉnh hoàn hảo và màu sắc hài hòa. Người dùng có thể chỉnh sửa thêm vào bảng bằng cách thay đổi màu sắc, điều chỉnh kích thước hàng, cột phù hợp với mục đích, nhu cầu.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Hạn chế các sai sót với tính năng nhập dữ liệu thông minh

Với tùy chọn “Loại cột” (Column types), bạn có thể xác định trước kiểu dữ liệu cho từng cột trong bảng, ví dụ như ngày tháng, tiền tệ, danh sách tùy chọn. Sau đó, Sheets sẽ tự động cảnh báo nếu bạn nhập vào kiểu dữ liệu không khớp với dạng bạn chọn. Điều này giúp giảm thiểu các sai sót và đảm bảo hơn tính nhất quán của dữ liệu. 

Thao tác nhanh chóng với Menu điều khiển trực quan

Giao diện menu bảng được thiết kế trực quan và tập trung, giúp người dùng dễ dàng quản lý cài đặt bảng, điều chỉnh phạm vi bảng hợp lý, tạo chế độ xem bộ lọc… chỉ trong vài cú ấn chuột. 

Tự động cập nhật các công thức tham chiếu bảng linh hoạt

Tính năng “tham chiếu bảng” cho phép người dùng sử dụng các tên bảng mình cung cấp và tên cột trong công thức để áp dụng trong các hàm giúp thuận tiện hơn và không bị dài dòng. Khi bạn thêm hoặc xóa dữ liệu trong bảng, các công thức sẽ tự động cập nhật, giúp người dùng tối ưu thời gian cũng như tránh sai sót khi chỉnh sửa công thức thủ công.

Phân tích dữ liệu đa chiều với chế độ Create group by view (xem nhóm)

Chế độ xem nhóm hỗ trợ người dùng tổng hợp và phân tích dữ liệu theo nhiều góc độ khác nhau dựa trên các cột đã chọn. Từ đó, doanh nghiệp cũng như nhân viên có thể khám phá thông tin chi tiết hơn và chính xác, nhanh chóng và hiệu quả.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Chọn nhanh từ các mẫu Template bảng dựng sẵn

Đặc biệt, Google Sheets cung cấp hàng loạt các mẫu bảng dựng sẵn cho các tác vụ phổ biến, cần thiết nhất như quản lý dự án, theo dõi hàng tồn kho, hay lập kế hoạch cho sự kiện… Ngoài ra còn rất nhiều những mẫu bảng khác mà bạn có thể tham khảo trong mục Tables. 

>>Xem thêm về: Google Sheets là gì? Các tính năng cơ bản bạn nên biết

Doanh nghiệp và các cá nhân có thể sử dụng các mẫu đó để dựng nhanh các bảng và tùy chỉnh theo nhu cầu cụ thể của mình. Từ đó giúp các nhân sự tiết kiệm thời gian và công sức khi không cần xây dựng bảng từ đầu.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Mở rộng hàng trong Sheets của BigQuery

Không chỉ ra mắt tính năng tự động định dạng bảng tiện lợi cho người dùng, Google còn công bố bước cải tiến mới cho Connected Sheets, tính năng tích hợp khi người dùng sử dụng BigQuery và phân tích dữ liệu trong Google Sheets. Giờ đây, người dùng có thể thực hiện các truy vấn và phân tích trực tiếp tới 100,000 hàng dữ liệu cho bảng tổng hợp và 500,000 hàng cho phần trích xuất từ BigQuery ngay trong Google Sheets. 

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

So với số hàng là 50,000 trước đây, cải tiến này đã tăng giới hạn bảng tính lên gấp đôi. Như vậy, người dùng có thể làm việc với lượng dữ liệu phức tạp và lớn hơn nhiều mà không cần phải thay đổi phần mềm tạo bảng hay tải xuống và chuyển đổi định dạng khác. Việc phân tích và trực quan hóa dữ liệu cũng trở nên nhanh chóng và dễ thực hiện hơn, người dùng sẽ không cần phải lo lắng về giới hạn hàng không đủ. 

Tính năng này cũng đặc biệt hữu ích cho các doanh nghiệp và tổ chức cần phân tích dữ liệu lớn từ BigQuery nhưng không có đủ chuyên môn về SQL hoặc chưa thành thạo sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu phức tạp. 

Cải tiến mới này đã được cập nhật đối với tất cả các khách hàng sử dụng Google Workspace, Google Workspace Individual và những người dùng có tài khoản Google cá nhân. 

Các tính năng mới của Google Sheets giúp ích gì cho doanh nghiệp?

Các tính năng mới của Google Sheets trên đây mang đến nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp trong thời đại chuyển đổi số 4.0 hiện nay, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả cũng như hiệu suất công việc:

1. Tiết kiệm thời gian và tăng năng suất

Nhờ tính năng tự động định dạng bảng, nhân viên trong doanh nghiệp sẽ không cần phải bỏ ra nhiều thời gian để định dạng bảng thủ công, giúp mọi người có thể tập trung hơn vào việc phân tích và góp phần đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu.

2. Phân tích dữ liệu hiệu quả hơn

Ngoài ra, khi Google cải tiến mở rộng giới hạn hàng, doanh nghiệp sẽ được trải nghiệm việc khai thác lượng lớn dữ liệu từ BigQuery trực tiếp trong Sheets. Từ đó, các nhân sự phòng ban có được cái nhìn toàn diện cũng như sâu sắc hơn về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

3. Hỗ trợ đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác 

Dữ liệu sẽ được trình bày dưới dạng các bảng trực quan, chuyên nghiệp dễ hiểu, chi tiết cùng các bộ lọc màu rõ ràng giúp doanh nghiệp dễ nhận diện xu hướng thị trường, mô hình chiến lược và đưa ra được quyết định kinh doanh nhanh chóng và chính xác hơn. 

4. Tính ứng dụng cao, phù hợp với nhiều ngành nghề

Các mẫu bảng dựng sẵn cho các công việc như tổ chức sự kiện, quản lý dự án, theo dõi tiến độ sáng tạo nội dung, kiểm soát công việc tuyển dụng, lên kế hoạch du lịch… hỗ trợ doanh nghiệp dễ dàng đáp ứng các yêu cầu cụ thể trong hoạt động kinh doanh, đồng thời quản lý và phân tích dữ liệu đa dạng. 

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp mong muốn trải nghiệm thêm các tính năng vượt trội được hỗ trợ bởi Gemini AI, hãy đăng ký với GCS Vietnam và dùng thử Gemini for Google Workspace Business để có được giải pháp phù hợp nhất cho doanh nghiệp.

Lời kết

Hy vọng rằng những tính năng mới của Google Sheets sẽ được ứng dụng phổ biến hơn và hỗ trợ doanh nghiệp trong đa dạng tác vụ hàng ngày để phân tích dữ liệu và tạo báo cáo trực quan dễ dàng hơn. Trong trường hợp quý vị có thêm những thắc mắc và cần sự tư vấn về dịch vụ Google Sheets, đội ngũ GCS Vietnam luôn sẵn sàng hỗ trợ quý doanh nghiệp 24/7 qua Hotline: 024.9999.7777.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Dữ liệu càng ngày càng đóng vai trò v ô cùng quan trọng đối với các tổ chức, doanh nghiệp. Việc thu thập dữ liệu nghiên cứu qua các biểu mẫu là giải pháp hiệu quả nhất hiện nay để đơn giản hóa quá trình này. Khi nói đến điều này, chúng ta sẽ nghĩ đến hai cái tên nổi bật nhất: Google Forms và Microsoft Forms. Vậy đâu là công cụ tạo biểu mẫu tốt hơn và đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp? Hãy cùng GCSVN đi sâu vào bài so sánh chi tiết hơn giữa Google Forms và Microsoft Forms để tìm ra được câu trả lời ngay.

Giới thiệu chung về Google Forms và Microsoft Forms

Google Forms

Google Forms là một công cụ không thể thiếu trong hệ sinh thái Google Workspace - giải pháp tạo biểu mẫu trực tuyến mạnh mẽ và dễ dàng sử dụng dù là người mới bắt đầu đang tập làm quen. Các tính năng trong Google Forms phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Điểm đặc biệt của Google Forms còn ở việc tích hợp chặt chẽ với các ứng dụng khác trong Google Workspace như Google Sheets để tự động hóa thu thập cũng như xử lý dữ liệu trực quan và khoa học ở chế độ real-time. Từ đó, Google Forms giúp nhân sự doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, công sức trong việc phân tích cũng như quyết định dựa trên dữ liệu trực quan. 

Không chỉ vậy, Google Forms còn cung cấp thêm đa dạng các tính năng nâng cao như logic phân nhánh, xác thực dữ liệu cũng như giao diện tùy chỉnh. Ngoài ra, tại giao diện admin bạn có thể xem được chi tiết câu trả lời kèm biểu đồ giúp tiết kiệm thời gian tổng hợp thông tin hiệu quả.

Ở thời điểm hiện tại, Google Gemini cũng đã có những câu lệnh hỗ trợ người dùng đặt ra những câu hỏi để giúp bạn tạo những câu hỏi hay, hữu ích một cách nhanh chóng. 

Microsoft Forms

Tiếp theo, chúng ta cùng đến với Microsoft Forms - công cụ thứ hai giúp tạo các biểu mẫu, khảo sát cũng như các loại câu hỏi khác một cách thuận tiện. Được Microsoft nghiên cứu và tích hợp trong bộ công cụ Office 365, Microsoft Forms cung cấp các tính năng nhằm cải thiện khả năng thu thập, phân tích và quản lý dữ liệu. 

Điểm đặc biệt của Microsoft Forms là ở giao diện thân thiện, dễ dàng sử dụng, cho phép người dùng không có kiến thức chuyên môn về công nghệ thông tin, vẫn sẽ có thể thao tác mượt mà giúp tạo ra các biểu mẫu chuyên nghiệp và thu hút.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Các dữ liệu được thu thập trong Microsoft Forms sẽ được xuất sang Excel để người dùng nghiên cứu, phân tích trực quan hóa thông qua đa dạng biểu đồ và đồ thị, tùy thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp. 

Ngoài ra, Microsoft Forms còn tích hợp với Teams, SharePoint và OneDrive để bạn có thể dễ dàng chia sẻ biểu mẫu, cộng tác linh hoạt với đồng nghiệp. Ngoài ra, Forms còn hỗ trợ nhúng biểu mẫu vào website hoặc gửi qua email để giúp người dùng tiếp cận được nhiều đối tượng hơn.

>>Xem thêm: So sánh Google Workspace và Microsoft 365 mới nhất

Các dạng câu hỏi trong Google Forms và Microsoft Forms

Google Forms và Microsoft Forms cung cấp đa dạng các loại câu hỏi khác nhau để người dùng có thể lựa chọn phương pháp hỏi phù hợp với mục đích sử dụng

Google Forms Microsoft Forms
Câu hỏi trắc nghiệm (Multiple choice): chọn một đáp án đúng trong số các đáp án được cung cấp Các lựa chọn (Choice): tương tự cấu trúc như Multiple choice nhưng có thể tạo thành nhiều dạng khác nhau như radio, hộp kiểm, danh sách thả xuống…
Hộp kiểm (Checkboxes): cho phép người trả lời chọn nhiều đáp án cùng lúc cho 1 câu hỏi. Văn bản (Text): câu trả lời ngắn hoặc dài.
Danh sách câu trả lời thả xuống (Dropdown): chọn 1 đáp án từ danh sách được cung cấp Xếp hạng (Rating): đánh giá dựa theo câu hỏi bằng cách chọn số sao hoặc biểu tượng cảm xúc
Câu trả lời ngắn (Short Answer): trả lời ngắn gọn, chỉ 1 dòng Xếp hạng theo thứ tự (Ranking): sắp xếp các lựa chọn theo thứ tự ưu tiên
Câu trả lời dài (Paragraph): trả lời bằng đoạn văn dài Linkert: đánh giá mức độ đồng ý hoặc không đồng ý với các câu hỏi
Thang đo tuyến tính (Linear Scale): dựa vào câu hỏi và đánh giá theo thang điểm từ thấp đến cao Net Promoter Score (NPS): để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ
Lưới trắc nghiệm (Multiple choice grid): đánh giá nhiều mục theo cùng một tiêu chí được đưa ra Ngày (Date): chọn 1 ngày cụ thể
Lưới hộp kiểm (Checkbox grid): chọn nhiều đáp án cho mỗi mục Tải tệp lên (File upload): người trả lời tải lên các tệp tin, hình ảnh…
Ngày (Date): chọn 1 ngày cụ thể
Thời gian (Time): chọn 1 thời điểm cụ thể
Tải lên tệp (File upload): người trả lời tải lên các tệp tin như ảnh, tài liệu

So sánh Google Forms và Microsoft Forms

Điểm giống nhau

Nhìn qua, Google Forms và Microsoft Forms là hai công cụ tạo biểu mẫu được thiết kế với sứ mệnh và nhiệm vụ tương tự nhau. Đó là giúp người dùng thu thập cũng như quản lý, phân tích dữ liệu một cách hiệu quả. Mặc dù có một số điểm khác biệt về tính năng cũng như giao diện, cả hai nền tảng này vẫn còn một số điểm tương đồng như:

1. Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

Cả Google Forms và Microsoft Forms đều có giao diện trực quan và thân thiện với người dùng, cho phép người dùng tạo biểu mẫu nhanh chóng và không cần nhiều kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật. Các thao tác kéo thả và tùy chọn, nhập câu hỏi đa dạng giúp người dùng xây dựng biểu mẫu theo ý muốn linh hoạt hơn.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

2. Đa dạng các dạng câu hỏi

Người dùng có thể lựa chọn các loại câu hỏi khác nhau như câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi mở, đánh giá thang điểm, câu hỏi dựa theo ngày tháng… trong hai nền tảng này. Như vậy, người dùng sẽ tùy chỉnh được biểu mẫu phù hợp với mục đích sử dụng của doanh nghiệp. 

3. Tính năng phân tích và báo cáo

Cả hai nền tảng này đều cung cấp tính năng phân tích và báo cáo để người dùng có thể đánh giá, xem xét từ đó tổng hợp kết quả khảo sát để đưa ra được quyết định, kế hoạch cuối cùng. Người dùng có thể xem các biểu đồ cũng như thống kê dữ liệu một cách chi tiết, trực quan và dễ hiểu. 

4. Tích hợp thêm với các ứng dụng khác trong cùng hệ thống

Google Forms tích hợp linh hoạt với các ứng dụng khác trong Google Workspace như Sheets, Drive, Gmail… Còn Microsoft Forms sẽ tích hợp với các ứng dụng trong Microsoft 365 gồm có Excel, SharePoint, Teams… Chính tính năng tích hợp này hỗ trợ người dùng dễ dàng lưu trữ, chia sẻ cũng như cộng tác với nhau để nghiên cứu, phân tích các báo cáo từ dữ liệu đã thu thập được từ biểu mẫu. 

5. Tối ưu hóa chi phí trong việc đầu tư phần mềm

Một trong những điểm khiến doanh nghiệp yêu thích hai công cụ này đó là giúp tối ưu hóa chi phí để phù hợp với nhu cầu sử dụng cá nhân cũng như doanh nghiệp nhỏ. Ngoài ra, trong trường hợp quý doanh nghiệp mong muốn sử dụng thêm các tính năng nâng cao hơn để cải thiện hiệu suất, quý khách hàng cần chi trả thêm để được sử dụng các gói doanh nghiệp.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Điểm khác nhau

Bên cạnh những điểm giống nhau, hai nền tảng này cũng đi kèm những khác biệt để người dùng có thể nhận biết và lựa chọn. Cùng tham khảo bảng sau đây để xem xét các tính năng ngay.

Tính năng Google Forms Microsoft Forms
Giao diện Đơn giản, dễ sử dụng, trực quan Hiện đại, khó sử dụng và làm quen hơn, ít tùy chọn tùy chỉnh giao diện hơn
Các loại câu hỏi Đa dạng, gồm có các câu hỏi trắc nghiệm, câu ngắn, đoạn văn, thang điểm, lưới, danh sách thả xuống, lưới trắc nghiệm, lưới hộp kiểm, thang đo tuyến tính, ngày, thời gian, tải lên tệp, xác thực câu trả lời, logic nhánh. Ít đa dạng hơn, bao gồm trắc nghiệm, Linkert, NPS, văn bản, rating hình ảnh, ranking, ngày, giờ, tải lên tệp, cá nhân hóa câu hỏi, câu hỏi lưới, câu hỏi phân loại, nhánh câu hỏi.
Logic phân nhánh Hỗ trợ thêm các logic phân nhánh để hiển thị câu hỏi dựa trên những câu trả lời trước đó Hỗ trợ cơ bản
Tích hợp dịch vụ Tích hợp với các công cụ trong hệ sinh thái Google như Sheets, Docs, Slides… Tích hợp thêm với các sản phẩm Microsoft như Excel, Word, Powerpoint..
Tính năng phân tích dữ liệu Kết quả trả lời tự động sẽ lưu vào Google Forms, cũng như là một phần dữ liệu của Drive, bạn có thể xuất ra file Sheets thông tin dữ liệu trực quan cụ thể Kết quả được cập nhật và lưu trữ trong Microsoft Forms, có thể xuất ra file Excel để phân tích và nghiên cứu
Trực quan hóa dữ liệu Tích hợp thêm với tiện ích Looker Studio để tạo báo cáo và biểu đồ Hạn chế hơn, cần sử dụng thêm các công cụ như Power BI
Tiện ích mở rộng Google cung cấp đa dạng các tiện ích mở rộng từ bên thứ ba để hỗ trợ tối đa năng suất cho người dùng Ít tiện ích mở rộng hơn
Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Ưu điểm, hạn chế của Google Forms

Để giúp doanh nghiệp lựa chọn được giữa hai nền tảng dịch vụ này, GCS Vietnam sẽ đưa ra một số ưu điểm, hạn chế của Google Forms:

Ưu điểm Hạn chế
Hoàn toàn miễn phí chỉ cần bạn có tài khoản Google. Nếu mua thêm gói Google Workspace trả phí, bạn sẽ dễ dàng tùy chỉnh giao diện hơn và có thêm Gemini for Google Workspace hỗ trợ trực quan hóa dữ liệu Tùy chỉnh nâng cao còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được các nhu cầu phức tạp hơn của doanh nghiệp
Mọi phản hồi đều được lưu tự động trong Google Sheets, giúp người dùng dễ dàng xem xét và phân tích, trực quan hóa dữ liệu mà vẫn tiết kiệm thời gian cũng như công sức So với những đối thủ nặng ký khác, Google Forms có ít tính năng nâng cao hơn như tùy chọn biểu mẫu đa ngôn ngữ
Dễ dàng chia sẻ biểu mẫu với người khác thông qua các liên kết và Gmail, giúp cộng tác, chỉnh sửa và xem kết quả biểu mẫu trong thời gian thực Khả năng phân tích dữ liệu cơ bản, còn hạn chế. Nhưng nếu quý doanh nghiệp cần các phân tích chuyên sâu hơn thì có thể tích hợp với các công cụ bên thứ ba như Looker Studio.
Cung cấp đa dạng các loại câu hỏi khác nhau, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong việc khảo sát, mở rộng thông tin nghiên cứu Giới hạn dung lượng tệp đính kèm. Điều này sẽ gây khó khăn nếu người dùng cần thu thập các tệp lớn hơn như video hoặc các ảnh chất lượng cao.
Tích hợp mượt mà với các ứng dụng trong hệ sinh thái Google như Sheets, Docs, Slides, Drive, giúp dễ dàng nhúng biểu mẫu vào các tài liệu khác nhau và sử dụng dữ liệu thu thập được trong ứng dụng này Hạn chế các loại template biểu mẫu. Google Forms hạn chế người dùng trong việc thiết kế tùy chỉnh. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp, bạn có thể tùy chọn các template dành riêng cho tổ chức
Bảo mật đa lớp, sử dụng công nghệ tiên tiến của Google khi doanh nghiệp nâng cấp lên các gói trả phí và dữ liệu của bạn sẽ luôn được bảo vệ an toàn Hạn chế tính năng hỗ trợ offline cho Google Forms
Có thể xem và trả lời ngay trên các thiết bị di động, giúp doanh nghiệp dễ dàng thu thập dữ liệu.
Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Ưu điểm, hạn chế của Microsoft Forms

Bên cạnh những ưu điểm nổi trội, Microsoft Forms còn nhiều điểm cần cải thiện. Quý doanh nghiệp có thể tham khảo bảng sau để biết thêm thông tin về nền tảng này.

Ưu điểm Hạn chế
Phù hợp với những người đã quen sử dụng hệ sinh thái Microsoft 365 vì giao diện trực quan, rõ ràng Chức năng còn hạn chế so với các công cụ khác như Google Forms
Tích hợp liền mạch với các ứng dụng khác trong bộ công cụ Microsoft 365 hỗ trợ tối ưu hóa quy trình làm việc Khả năng tích hợp với các công cụ bên thứ ba chưa mạnh mẽ
Truy cập và sử dụng linh hoạt trên nhiều thiết bị khác nhau Chưa hỗ trợ chế độ ngoại tuyến
Tích hợp thêm các tính năng bảo mật như kiểm soát quyền truy cập, mã hóa dữ liệu.. Các tính năng bảo mật cao cấp chỉ có trong gói trả phí
Biểu mẫu cung cấp nhiều loại câu hỏi và các tùy chọn phản hồi, giúp thiết kế biểu mẫu thu hút đối tượng Khả năng phân tích và trực quan hóa dữ liệu chưa có các tính năng nâng cao
Tự động xuất kết quả ra file Excel, dễ phân tích và trực quan hóa dữ liệu bằng biểu đồ Các tính năng hữu ích và nâng cao hơn, phục vụ đa dạng nhu cầu cho doanh nghiệp chỉ có trong gói trả phí
Có thể chia sẻ thuận tiện qua liên kết hoặc mã QR, nhúng vào website hoặc chia sẻ lên mạng xã hội
Cung cấp phiên bản miễn phí với các tính năng cơ bản, các gói trả phí cung cấp thêm các tính năng nâng cao
Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Google Forms và Microsoft Forms: Dịch vụ nào tốt hơn?

Dựa theo những thông tin được cung cấp ở trên, chúng ta có thể thấy rằng Google Forms và Microsoft Forms đều là những công cụ tạo biểu mẫu trực tuyến mạnh mẽ và miễn phí truy cập các tính năng cần thiết nhất cho người dùng, giúp bạn dễ dàng kiểm soát và thu thập, quản lý dữ liệu. Tuy nhiên, mỗi công cụ đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng. 

Google Forms ghi điểm với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, đặc biệt quen thuộc đối với những người đã thường xuyên sử dụng hệ sinh thái Google. Với kho tàng các câu hỏi đa dạng, từ trắc nghiệm, thang đo tuyến tính đến kéo thả, Google Forms cho phép mọi người có những biểu mẫu đa dạng và linh hoạt. 

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Về phía Microsoft Forms, điểm mạnh lớn nhất nằm ở sự đơn giản và trực quan. Ngay cả những người chưa có kinh nghiệm và kiến thức về kinh nghiệm về kỹ thuật cũng có thể dễ dàng tạo và sử dụng biểu mẫu. 

Tóm lại, Google Forms và Microsoft Forms đều là những công cụ mà GCS Vietnam đánh giá là rất hữu ích. Nếu bạn ưu tiên sự đơn giản, dễ sử dụng và tích hợp tốt với Microsoft 365, Microsoft Forms là lựa chọn phù hợp. Ngược lại, nếu bạn cần nhiều loại câu hỏi, tùy chỉnh giao diện linh hoạt và khả năng phân tích dữ liệu mạnh mẽ, Google Forms sẽ là lựa chọn tối ưu hơn. 

Một số câu hỏi về Google Forms và Microsoft Forms

1. Tôi có thể phân tích dữ liệu thu thập được từ biểu mẫu của mình không?

. Cả Google Forms và Microsoft Forms đều cung cấp các tính năng phân tích dữ liệu cơ bản. Google Forms tích hợp với Google Sheets, hỗ trợ người dùng dễ dàng phân tích và trực quan hóa dữ liệu thu thập được. Microsoft Forms cũng có một số tính năng phân tích dữ liệu tích hợp, nhưng không mạnh mẽ bằng Google Forms.

2. Tôi có thể đặt mật khẩu cho biểu mẫu của mình không?

Microsoft Forms cho phép bạn đặt mật khẩu cho biểu mẫu của mình để hạn chế quyền truy cập. Google Forms không có tính năng này, nhưng bạn có thể sử dụng các tiện ích mở rộng của bên thứ ba để thêm tính năng này.

Lời kết

Trên đây là những thông tin chi tiết về Google Forms và Microsoft Forms để giúp doanh nghiệp dễ dàng đưa ra quyết định lựa chọn phù hợp. Mọi thắc mắc và cần sự tư vấn từ GCSVN về các dịch vụ Google, quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ Hotline 024.9999.7777 hoặc để lại thông tin liên hệ qua LiveChat ngay dưới bài viết để được hỗ trợ tận tình và giải đáp.

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Chắc hẳn những người từng tìm hiểu về Marketing đã từng nghe qua câu nói “Content is King” - Nội dung là vua. Trong thời đại bùng nổ công nghệ và mạng xã hội như hiện nay, câu nói này ngày càng trở nên hợp lý. Vậy Content Marketing là gì? Dạng Marketing này có ảnh hưởng như thế nào đến hành vi khách hàng? Có những công cụ và chiến lược nào hỗ trợ triển khai Content Marketing hiệu quả? Cùng tìm hiểu ngay.

Content Marketing là gì?

Content Marketing hay còn gọi là tiếp thị nội dung, là một trong những dạng chiến lược Marketing được tạo ra nhằm phân phối nội dung có giá trị, phù hợp, thu hút nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới. 

Thay vì sử dụng các hình thức quảng cáo trực tiếp như những cách làm truyền thống, Content Marketing cung cấp các thông tin hữu ích, tập trung giải quyết vấn đề hoặc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Mục tiêu chính khi chúng ta tạo Content Marketing không chỉ là để thu hút sự chú ý mà còn để xây dựng những mối quan hệ bền vững với khách hàng, nâng cao sự tin tưởng cũng như gắn kết với thương hiệu. Bằng cách cung cấp những bài đăng nội dung chất lượng cao, truyền tải những thông điệp giá trị, doanh nghiệp có thể khẳng định sự chuyên nghiệp, đầu tư của mình trong sản phẩm, thu hút người xem, đồng thời giúp thúc đẩy hành vi mua hàng của khách hàng.

Các kênh triển khai Content Marketing

Tiếp theo chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các kênh triển khai Content Marketing phổ biến trên thị trường hiện nay được nhiều chuyên gia Marketing cũng như thương hiệu sử dụng để quảng bá sản phẩm, dịch vụ:

Kênh Marketing Chi tiết
Website/ Blog, tin tức Đây chính là kênh trung tâm phổ biến nhất khi lên chiến lược Content Marketing, nơi bạn có thể đăng tải các bài viết, tin tức, video, infographic… chất lượng để thu hút người xem. Website cũng cần được thiết kế giao diện thân thiện, chuyên nghiệp, tối ưu SEO và dễ điều hướng để người dùng có được trải nghiệm tốt nhất
Mạng xã hội Một số nền tảng mạng xã hội được sử dụng phổ biến gồm có Facebook, Instagram, Twitter, LinkedIn… Đây là những nền tảng để mọi người chia sẻ nội dung, tăng tương tác với khán giả và xây dựng cộng đồng. Trong đó có các bài viết ngắn, hình ảnh, video, livestream..
Email Marketing Email Marketing là cách hiệu quả để tiếp cận trực tiếp khách hàng tiềm năng cũng như khách hàng thân thiết. Doanh nghiệp có thể gửi Email định kỳ với những nội dung, thông tin hữu ích, các sản phẩm mới, chương trình khuyến mãi… để tăng cường mối quan hệ với khách hàng.
SEO Tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm và đẩy mạnh nội dung đăng tải trên các trang website, blog, tin tức, thu hút lượng lớn truy cập và từ đó gia tăng tỷ lệ chuyển đổi.
Video Marketing Các dạng video ngắn, đánh trúng trọng tâm, thu hút người xem đang là xu hướng Content Marketing được ưa chuộng hiện nay. Thương hiệu có thể tạo các video chia sẻ kiến thức, câu chuyện thương hiệu… và đăng tải trên Youtube, Facebook, TikTok hoặc các nền tảng video khác..
Podcast Podcast là hình thức Marketing khá mới đối với công chúng. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể lên chiến lược tạo Content phỏng vấn chuyên gia, chia sẻ những câu chuyện,.. và đăng tải trên các nền tảng như Spotify, Apple Podcasts…
Paid Advertising Ngoài ra, Content marketing còn được triển khai với Google Ads, Facebook Ads, Instagram Ads… để tiếp cận nhanh chóng đến lượng lớn khán giả mục tiêu.
Community Marketing Xây dựng các group, nhóm cộng đồng khách hàng xung quanh thương hiệu để đăng tải, thảo luận về các nội dung liên quan, từ đó giúp khách hàng luôn biết đến và gắn bó với thương hiệu
Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Việc lựa chọn kênh triển khai Content Marketing phù hợp còn tùy thuộc vào mục tiêu cũng như đối tượng khách hàng, ngân sách đầu tư vào chiến dịch, kế hoạch Marketing của doanh nghiệp. Bạn có thể thử các kênh khác nhau để đánh giá hiệu của những kênh phù hợp nhất với doanh nghiệp.

Các dạng Content trong Marketing

Để đạt được hiệu quả cao nhất, người làm Content Marketing cần đa dạng hóa các loại nội dung để thu hút cũng như giữ chân khách hàng mục tiêu. Sau đây là một số dạng nội dung hiệu quả và phổ biến trong Marketing:

Dạng Content Chi tiết
Blog post Đây là dạng nội dung được triển khai theo bài tin tức hoặc chia sẻ kiến thức, giúp người đọc có thêm thông tin hữu ích. Đặc biệt, doanh nghiệp sẽ xây dựng được uy tín thương hiệu và cải thiện SEO, tăng lưu lượng truy cập website.
Video Hiệu quả trong việc thu hút sự chú ý nhanh của người dùng. Có một mẹo nhỏ là bạn nên tạo phần nội dung hấp dẫn ngay trong 3 giây đầu, như vậy sẽ thu hút được người xem lâu hơn, khiến họ tò mò và dễ dàng tăng tỷ lệ tương tác cũng như chuyển đổi về sau
Infographics Đây là dạng nội dung kết hợp hình ảnh và văn bản để truyền tải thông tin trực quan và dễ hiểu, giúp người xem nhớ lâu hơn và để lại ấn tượng
Các bài viết trên mạng xã hội Các dạng bài đăng trên các nền tảng như Facebook, Instagram là cách tuyệt vời để tương tác với khách hàng, xây dựng cộng đồng cũng như quảng bá thương hiệu. Bạn có thể chia sẻ những dạng bài ngắn, hình ảnh và nội dung ngắn gọn nhưng vẫn đem lại giá trị cho người xem.
Email Marketing Nội dung trong Email Marketing thường là các bản tin, thông báo khuyến mãi, các thông tin sản phẩm mới hoặc các nội dung giá trị khác.
Sách điện tử Hay còn gọi là eBooks, cung cấp thông tin chi tiết và chuyên sâu về chủ đề cụ thể. Dạng nội dung này thường được sử dụng để thu thập thông tin liên hệ của khách hàng tiềm năng hoặc để xây dựng uy tín thương hiệu.
Nghiên cứu tình huống (Case Studies) Case Studies sẽ được dùng để kể lại câu chuyện thành công của khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc có thể là một chiến dịch Marketing khác được nghiên cứu và rút ra những lý do thành công hay thất bại đằng sau đó.
Whitepapers (Sách trắng) Là các báo cáo chuyên sâu, cung cấp các thông tin chi tiết về một vấn đề hoặc giải pháp cụ thể. Dạng nội dung này thường được sử dụng trong Marketing B2B để thu hút những khách hàng tiềm năng.
Nội dung do người dùng tạo ra Đây là nội dung được tạo ra bởi khách hàng đã từng dùng sản phẩm/ dịch vụ. Họ sẽ đăng bài đánh giá trải nghiệm kèm thêm hình ảnh, video chân thực. Đây chính là công cụ mạnh mẽ giúp xây dựng lòng tin và khuyến khích sự tham gia của khách hàng.
Nội dung hội thảo Hay còn gọi là Webinars, là những hội thảo trực tuyến, nơi bạn có thể chia sẻ những kiến thức chuyên môn và tương tác trực tiếp với khách hàng.
Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Một số công cụ trực tuyến hỗ trợ triển khai Content Marketing hiệu quả

Chắc chắn chúng ta không thể thiếu những công cụ hỗ trợ triển khai quá trình thực hiện Content Marketing trên các nền tảng. Hãy cùng xem những trợ thủ đắc lực nào nổi trội ngay dưới đây:

Bộ công cụ Google Workspace

Hệ sinh thái Google Workspace cung cấp bộ công cụ làm việc và cộng tác hiệu quả, hoàn hảo cho việc tạo, quản lý và chia sẻ nội dung cho các Content Marketers. Cụ thể:

- Google Docs, Google Sheets, Google Slides hỗ trợ người dùng dễ dàng tạo nội dung dưới nhiều dạng khác nhau. 

- Đặc biệt, Google Drive cung cấp không gian lưu trữ lớn, bảo mật dữ liệu và dễ dàng truy cập dù mọi người trong nhóm ở những địa điểm khác nhau. 

- Trong khi đó, Gmail giúp người làm Content Marketing có thể gửi email marketing cũng như giao tiếp với khách hàng nhanh chóng, chuyên nghiệp với tên miền doanh nghiệp.

- Không chỉ vậy, Gemini for Google Workspace - trợ ý AI mới được Google phát triển đang ngày càng chiếm lĩnh thị trường trong việc sáng tạo và quản lý nội dung nhanh nhạy. Gemini in Docs có thể giúp bạn viết nội dung, tạo chiến lược, Gemini in Slides giúp tạo hình ảnh, thiết kế sắc nét, chất lượng..