Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

Thời đại chuyển đổi số đã biến những hoạt động cách thức truyền thống đều được chuyển hóa và thực hiện trên môi trường trực tuyến. Chính vì vậy, Digital Marketing đã trở thành một trong những chiến lược tiên quyết cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn phát triển trên thị trường. Vậy Digital Marketing là gì? Tại sao nó có sức ảnh hưởng lớn như vậy? Hãy cùng GCS Vietnam khám phá ngay trong bài viết này nhé.

Digital Marketing là gì?

Digital Marketing còn được gọi là tiếp thị số. Đây là hình thức truyền thông tiếp thị bằng cách sử dụng các công cụ, kênh kỹ thuật số để tạo ra các chiến dịch, tiếp cận đối tượng khách hàng mục tiêu để thu hút họ trở thành khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp. 

Thay vì sử dụng các phương tiện quảng bá thương hiệu truyền thống như báo chí, truyền hình hay radio, digital marketing tập trung vào những nền tảng số như website, email marketing và các ứng dụng di động, quảng bá trên website, đẩy mạnh thứ hạng để người dùng có thể thấy nhiều hơn.

Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

Mục tiêu chính khi các doanh nghiệp triển khai các chiến lược Digital Marketing đó là xây dựng nhận thức thương hiệu, nâng cao giá trị, tạo sự đổi mới, nổi bật trên thị trường. Từ đó doanh nghiệp sẽ biến những tệp khách hàng tiềm năng thành khách hàng thực tế, và lên cao nữa trong tương lai là trở thành khách hàng thân thiết.

Các kênh triển khai Digital Marketing

Khi lên kế hoạch triển khai chiến dịch digital marketing, các marketers sẽ cần phải lựa chọn các kênh đăng tải và sử dụng các chiến lược nội dung, sử dụng các sản phẩm ấn tượng để thu hút người xem. Các kênh triển khai vô cùng đa dạng, giúp doanh nghiệp tiếp cận nhanh chóng với khách hàng mục tiêu. Sau đây là một số kênh Marketing phổ biến và tiềm năng để các doanh nghiệp có thể tham khảo: 

Kênh Marketing Cụ thể
SEO - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Đây là một trong những kênh Digital Marketing phổ biến, tập trung vào việc cải thiện các thứ hạng website trên các công cụ tìm kiếm như Google.
Bằng cách sử dụng các tính năng để tối ưu hóa nội dung, thiết kế website thân thiện với người dùng, xây dựng cấu trúc website, liên kết hợp lý, công cụ SEO sẽ hỗ trợ thương hiệu tăng khả năng hiển thị khi người dùng tìm kiếm bằng các từ khóa và nội dung liên quan.
SEM - Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm SEM là từ viết tắt của Search Engine Marketing, sẽ bao gồm các hoạt động Marketing, quảng cáo cần trả phí trên các công cụ tìm kiếm.
Một trong những dịch vụ triển khai hình thức này được nhiều người sử dụng nhất là Google Ads. Đây là phương thức kiếm lời được ông lớn Google tiếp cận và đem đến cho người dùng. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng sẽ nhận được nhiều lợi ích từ quảng cáo trả phí, đó chính là tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng sử dụng sản phẩm hơn.
Social Media Marketing Kênh digital marketing này gồm có Facebook, Instagram, Twitter, LinkedIn.. được nhiều người dùng lựa chọn làm nền tảng hoạt động giải trí và chia sẻ kiến thức, quan điểm cá nhân cũng như cập nhật tin tức hàng ngày. Các hoạt động Marketing có thể thực hiện trên nền tảng gồm có đăng bài, chạy quảng cáo, tổ chức minigame, xây dựng cộng đồng…
Email Marketing Kênh này sử dụng Email để gửi thông tin, cập nhật sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, chương trình khuyến mãi và bản tin mới nhất đến cho khách hàng đã đăng ký nhận thông tin.
Email Marketing chính là cách để doanh nghiệp duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng, nhằm tăng tỷ lệ chuyển đổi và gia tăng doanh số kinh doanh.
Gmail của Google Workspace chắc hẳn sẽ là một công cụ hỗ trợ bạn rất nhiều trong hoạt động Email Marketing trong doanh nghiệp.
Video Marketing Khi sử dụng kênh Video Marketing, doanh nghiệp sẽ cần đăng tải video để truyền tải nội dung, thông điệp, giới thiệu sản phẩm hoặc kể những câu chuyện thương hiệu thu hút người xem, đánh trúng insight khách hàng tiềm năng. Video Marketing đã trở thành xu hướng quảng cáo, Marketing phổ biến, đặc biệt là thu hút giới trẻ nhờ tính hấp dẫn, dễ tiếp cận.
Content Marketing Đây dường như là kênh triển khai không thể thiếu khi tạo chiến dịch Digital Marketing. Content marketing có thể thực hiện trên nhiều nền tảng như website, mạng xã hội,… nhằm truyền tải nội dung hấp dẫn, quảng bá thương hiệu, sản phẩm đến với người xem. Nếu bạn chưa biết thì Content Writer sẽ sử dụng rất nhiều Google Docs, Sheets để viết và lập kế hoạch triển khai nội dung.
Mobile Marketing Doanh nghiệp thực hiện chiến lược Mobile Marketing là khi cần tiếp cận khách hàng thông qua các thiết bị di động như điện thoại thông minh và máy tính bảng. Các hoạt động phổ biến gồm có SMS Marketing, Quảng cáo trên ứng dụng di động, tối ưu hóa website cho thiết bị di động.
Affiliate Marketing Doanh nghiệp sử dụng Affiliate Marketing để hợp tác với các đối tác quảng bá sản phẩm và dịch vụ, từ đó nhiều khách hàng sẽ biết đến sản phẩm nhiều hơn. Hình thức này cũng sẽ có lợi cho các đối tác vì họ cũng sẽ nhận được hoa hồng khi khách hàng ấn vào link sản phẩm và thực hiện mua hàng thông qua liên kết.
PPC Marketing Hay còn gọi là Pay-Per-Click Marketing. Đây là dạng kênh marketing trả phí theo lượt nhấp chuột, tức là mỗi lần người dùng nhấp chuột vào quảng cáo do doanh nghiệp đăng tải và hiển thị lên top đầu công cụ tìm kiếm, doanh nghiệp sẽ phải trả phí cho số lần nhấp chuột đó.
Tuy nhiên, đây cũng là một cách hiệu quả để website thu hút thêm người dùng truy cập và tăng tương tác, tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng.
Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

Công nghệ mới nào hỗ trợ triển khai Digital Marketing hiệu quả?

Thế giới digital marketing ngày nay không thể thiếu sự xuất hiện và cải tiến của những công nghệ mới, hỗ trợ marketers tối ưu hóa quy trình triển khai chiến dịch và đạt được những kết quả cùng tỷ lệ chuyển đổi tốt hơn trên thị trường. Sau đây GCS Vietnam sẽ nói thêm về một số công nghệ đang được ứng dụng phổ biến rộng rãi hiện nay:

Trí tuệ nhân tạo (AI) và Học máy (Machine Learning)

AI và Machine Learning đang ngày càng được nghiên cứu và phát triển, ứng dụng trong nhiều khía cạnh và công việc của Digital Marketing, từ những thông tin cần phân tích như insight khách hàng, thị trường mục tiêu đến cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm. Ngoài ra, AI còn hỗ trợ Marketers khi định hướng được chiến lược và xu thế nên hướng tới hiện nay.

Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

Gemini for Business của ông lớn Google đang là tâm điểm của công nghệ AI mới với mô hình AI mạnh mẽ nhất hiện nay, giúp người dùng sáng tạo nội dung, tạo chatbot, tối ưu hóa các chiến dịch quảng cáo. Mới đây, Google còn ra mắt thêm các phát minh mới, sáng tạo thêm các công nghệ hỗ trợ tối đa các công việc của một Marketer như tạo video bằng Veo AI, thiết kế hình ảnh chất lượng cao bằng Imagen 3, tổng hợp thông tin nhanh gọn bằng Google AI Overviews,…

Thực tế ảo (VR) và Thực tế tăng cường (AR)

VR và AR thường đi đôi với nhau mang đến trải nghiệm tương tác trong không gian ảo nhưng chân thật mổ cách độc đáo, giúp khách hàng có thể trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ một cách sinh động, rõ nhất từ đó đưa ra được quyết định chính xác hơn. 

Các thương hiệu có thể đầu tư vào công nghệ VR và AR để tạo nên các chiến dịch marketing ấn tượng hơn, thu hút sự chú ý cũng như để lại ấn tượng trong mắt khách hàng về sự chuyên nghiệp và đầu tư chỉnh chu vào sản phẩm, dịch vụ.

Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

Chatbot và Trợ lý ảo

Không cần nói đâu xa, hiện nay Chatbot và trợ lý ảo đã phát triển vượt bậc mới những mô hình cùng các tính năng mạnh mẽ hỗ trợ xử lý các tình huống, giải đáp thắc mắc của khách hàng và người dùng. Tiêu biểu chúng ta có thể kể đến Gemini chatbot cùng trình xử lý ngôn ngữ tự nhiên nhất trong số các mô hình chatbot hiện nay. Khi tận dụng công nghệ này, doanh nghiệp có thể tối ưu thời gian và nhân lực cho doanh nghiệp.

Internet of Things (IoT)

IoT là công nghệ cung cấp các tính năng cho phép các thiết bị có thể kết nối và trao đổi dữ liệu, thông tin liền mạch với nhau, tạo ra phương thức, cơ hội mới cho các chuyên viên Marketing thu thập thêm các thông tin về hành vi khách hàng đối với lĩnh vực đang kinh doanh, từ đó cá nhân hóa các trải nghiệm, dịch vụ chăm sóc khách hàng. 

Công nghệ phân tích các dữ liệu lớn (Big Data)

Một trong những công cụ hỗ trợ doanh nghiệp có được các bản báo cáo trực quan số liệu chiến dịch Marketing cũng như hiệu quả chiến dịch, dễ dàng nghiên cứu phân tích – đó chính là Looker Studio, công cụ tự động hóa triển khai tổng hợp các dữ liệu lớn. Ngoài ra, các chuyên gia có thể sử Looker Studio kết hợp Google Analytics để phân tích kết quả chiến dịch Marketing trên báo cáo trực quan, chính xác.

Việc phân tích Big Data giúp các marketers có được cái nhìn sâu sắc hơn về công chúng, thị trường cũng như đối thủ cạnh tranh, từ đó có thể đưa ra các quyết định, chiến lược chính xác cũng như hiệu quả hơn.

Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

Marketing Automation (marketing tự động hóa)

Đây là một trong những nền tảng công nghệ hỗ trợ tự động hóa các tác vụ lặp lại nhiều lần. Những công việc đó thường gây tốn thời gian và công sức cho mọi người, khiến bạn có thể dễ dàng mất năng lượng để làm việc khác. Giờ đây, những công cụ tự động hóa này bao gồm tự động đoạn gửi email, quản lý các trang mạng xã hội và chăm sóc khách hàng sẽ giúp người dùng  doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian và tăng hiệu quả cho các chiến dịch marketing đang thực hiện. 

Công nghệ giọng nói

Với sự phát triển của công nghệ trợ lý ảo như Google Assistant (mới nhất gần đây Google còn ra mắt thêm Project Astra, tiềm năng thay thế Google Assistant trong tương lai) và Amazon Alexa, công nghệ yêu cầu và giao tiếp bằng giọng nói đang trở thành một kênh marketing tiềm năng. 

Các doanh nghiệp có thể tận dụng những tính năng của công nghệ này và tiếp cận khách hàng thông qua các thiết bị thông minh cũng như cung cấp được trải nghiệm tuyệt vời, mang tính hiện đại hóa. 

Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

Bằng cách nắm được cách thức và ứng dụng được những công nghệ kể trên vào các chiến dịch Marketing thực tế, các marketers sẽ có thể nâng cao hơn tỷ lệ hiệu quả và đạt được những kết quả kinh doanh hơn cả mong đợi.

Các chỉ số đo lường và đánh giá một chiến dịch Marketing

Để đánh giá và đo lường mức hiệu quả của một chiến dịch Marketing trên thị trường, chúng ta cần xem xét đến các yếu tố khác nhau và kết hợp nhiều chỉ số. Các chỉ só có thể được chia thành các nhóm chính sau:

Chỉ số đo lường mức độ tiếp độ

– Lượt hiển thị (Impressions)

Chỉ số này chính là số lần nội dung quảng cáo, tùy vào hình thức quảng cáo của doanh nghiệp, ví dụ như banner, video, bài viết… xuất hiện trên màn hình thiết bị của những người dùng truy cập vào các nền tảng, dù họ có tương tác hay không. Đó chính là lượt hiển thị, mức khả quan mà chiến dịch xuất hiện trong tầm mắt người dùng và để lại ấn tượng. 

Chỉ số này nhằm mục đích để doanh nghiệp biết được quy mô tiếp cận và tiềm năng của chiến dịch như thế nào, tức là số lượng người có thể thấy được quảng cáo đó. 

Tuy nhiên, marketer cần lưu ý rằng không phải mọi lượt hiển thị đều có thể chuyển thành những tương tác trên thực tế. Bạn có thể sử dụng Google Analytics và các công cụ phân tích kết hợp để biết thêm về dữ liệu và có được báo cáo trực quan.

– Lượt tiếp cận (Reach)

Lượt tiếp cận chính là số lượng người dùng thực tế đã tiếp xúc được với nội dung quảng cáo marketing đó ít nhất một lần trong suốt thời gian diễn ra chiến dịch. Ngoài ra, chỉ số này cũng loại bỏ được các lượt hiển thị trùng lặp, tạo nên sự chính xác hơn khi đo lường. Chính vì thế, lượt tiếp cận thường sẽ nhỏ hơn lượt hiển thị, vì một người có thể nhìn thấy được quảng cáo nhiều lần. 

Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

– Tần suất (Frequency)

Chỉ số này đo lường trung bình số lần người dùng nhìn thấy quảng cáo trong suốt khoảng thời gian chiến dịch diễn ra. Trong trường hợp tần suất cao, điều này kéo theo mức độ nhận diện thương hiệu cũng được cải thiện. Tuy nhiên nếu chỉ số lên mức quá cao thì có thể bị phản tác dụng. 

Chỉ số đo lường mức độ tương tác

– Lượt nhấp chuột (Clicks): chỉ số này sẽ giúp bộ phận Marketing biết được số lần người dùng nhấp chuột vào quảng cáo, từ đó chúng ta có thể hiểu thêm về mức độ quan tâm, ấn tượng ban đầu của họ đối với nội dung, sản phẩm hay dịch vụ.

– Tỷ lệ nhấp chuột (CTR): được tính bằng tỷ lệ chia giữa số lượt nhấp chuột và số lượt hiển thị.  Tỷ lệ CTR cao cũng chứng tỏ được quảng cáo có sức hấp dẫn và thu hút nhiều sự chú ý từ công chúng. 

– Lượt chia sẻ (Shares): Marketers có thể đánh giá dựa trên chỉ số này vì nó thể hiện mức độ lan truyền của bài đăng chiến dịch được viral và có tính ảnh trường lan truyền nội dung trên mạng xã hội, từ đó 

– Bình luận (Comments): đánh giá được mức độ phản hồi cũng như tương tác của người dùng, đối tượng mục tiêu trên bài đăng chiến dịch.

Chỉ số đo lường mức độ chuyển đổi

– Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion rate): được tính bằng tỷ lệ giữa số người thực hiện thao tác hành động mong muốn trên thực tế, như mua hàng, điền form… và tổng số người đã tiếp cận quảng cáo, từ đó tính ra số phần trăm tỷ lệ chuyển đổi được. Đây cũng chính là chỉ số mà những người làm marketing quan tâm nhất để đánh giá hiệu quả chiến dịch, cụ thể là quảng cáo đã gây được tiếng vang và đánh trúng tâm lý người dùng hay chứ.

Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

– Chi phí trên mỗi chuyển đổi (Cost per conversion – CPC): cho biết thêm về số tiền mà bạn sẽ chi trả để có được chuyển đổi khi bạn đăng ký quảng cáo. Đối với chỉ số này, nếu CPC càng thấp thì sẽ cho thấy tính hiệu quả của chiến dịch và tối ưu được chi phí cho doanh nghiệp.

– Giá trị đơn hàng trung bình (Average order value – AOV): sẽ được tính bằng tổng doanh thu doanh nghiệp nhận được sau chiến dịch chia cho số lượng đơn hàng mà khách hàng đã mua. Hiệu quả thể hiện ngay trong chỉ số này. AOV càng cao thì cũng chứng tỏ rằng khách hàng đã chi tiêu nhiều hơn bình thường cho mỗi lần mua hàng.

Chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh

– Lợi tức đầu tư (Return on Investment – ROI): sẽ đo lường được tỷ lệ chia giữa phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu về và các chi phí đã đầu tư vào chiến dịch như quảng cáo, vật phẩm, thiết kế… ROI càng cao thì hiệu quả chiến dịch càng tốt, hiệu quả kinh doanh càng tăng nhanh trong tương lai.

Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

– Lợi nhuận trên chi tiêu quảng cáo (Return on Ad Spend – ROAS): Chỉ số này có cách tính như ROI, nhưng chúng ta sẽ chỉ tính riêng chi phí quảng cáo. ROAS sẽ giúp đo lường hiệu quả của từng quảng cáo mà bạn đã triển khai trong suốt chiến dịch.

– Giá trị vòng đời khách hàng (Customer Lifetime Value – CLTV): Đây là chỉ số ước tính giá trị mà một khách hàng đã dành cho doanh nghiệp trong suốt thời gian họ vẫn còn là khách hàng sử dụng dịch vụ, sản phẩm của thương hiệu. Điều này cũng có nghĩa là xác định được mức độ gắn bó của một khách hàng với doanh nghiệp. Chỉ số CLTV càng cao thì chiến dịch sẽ càng thu hút được nhiều khách hàng mục tiêu có giá trị gắn bó lâu dài.

Chỉ số đo lường mức độ hài lòng của khách hàng

– Tỷ lệ hài lòng của khách hàng (Customer satisfaction – CSAT): Chỉ số này khá dễ hiểu. Nó được tính để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng sau khi tham gia chiến dịch Digital Marketing và trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ. 

– Chỉ số đo lường sự đề xuất tăng trưởng (Net Promoter Score – NPS): Chỉ số này sẽ đo lường khả năng khách hàng đề xuất sản phẩm/ dịch vụ của thương hiệu cho bạn bè, người thân. Chỉ số này càng cao thì mức độ hài lòng và tiếp tục sử dụng, có nhiều hành động tích cực, đề xuất thương hiệu sau đó sẽ càng tăng. Từ đó độ nhận diện của thương hiệu n được nhiều đối tượng.

Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

Bên cạnh những chỉ số đo lường mà GCS Vietnam đã đề cập ở trên, doanh nghiệp còn có thể sử dụng các chỉ số khác như tỷ lệ mở Email (đối với chiến dịch Email marketing), thời gian người dùng xem video (đối với các chiến dịch sử dụng video marketing viral), lượt tải ứng dụng về thiết bị (đối với những chiến dịch cần quảng bá ứng dụng mà công ty phát triển)… Việc sử dụng những loại chỉ số nào sẽ tùy thuộc vào mục tiêu hướng đến cũng như đặc thù của mỗi chiến dịch.

Lợi ích của Digital Marketing trong thời đại số

Trong thời đại hiện nay, Digital Marketing đã trở thành một trong số những phương tiện giúp doanh nghiệp gia tăng độ phủ sóng thương hiệu. Ngoài ra, Marketing còn mang lại những lợi ích vượt trội khác hỗ trợ tổ chức vượt qua được thị trường đầy biến động và cạnh tranh gay gắt, từ đó đạt được những thành quả ấn tượng. 

1. Mở rộng linh hoạt phạm vi tiếp cận thị trường mục tiêu

Với Digital marketing, giới hạn về địa lý sẽ không còn là vấn đề đáng lo ngại. Các công cụ Digital Marketing cũng như nền tảng triển khai như website, mạng xã hội, công cụ tìm kiếm hay Email Marketing giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng tiềm năng đến từ bất kỳ đâu. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể nghiên cứu để mở rộng phạm vi nếu thấy được tiềm năng phát triển của thương hiệu. Điều này góp phần tăng độ nhận diện thương hiệu và cải thiện khả năng tiếp cận khách hàng mới. 

Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

2. Tiết kiệm chi phí ngân sách đầu tư

So với những chiến dịch Marketing sử dụng các chiến lược và công cụ theo cách truyền thống, Digital Marketing sẽ hạn chế mức chi phí mà doanh nghiệp cần bỏ ra để đầu tư quảng bá sản phẩm, dịch vụ nhưng lại mang đến hiệu quả cao hơn, đem lại tệp khách hàng đa dạng hơn. 

Các doanh nghiệp cũng sẽ dễ dàng kiểm soát được lượng ngân sách và đo lường trước hiệu quả của từng chiến dịch. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa chi phí và tập trung đầu tư hiệu quả hơn vào kênh có khả năng mang lại hiệu quả lợi nhuận vượt trội nhất. 

3. Trải nghiệm khách hàng được cá nhân hóa

Digital Marketing hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thu thập và phân tích dữ liệu, thông tin, insight khách hàng từ đó xây dựng được chân dung khách hàng mục tiêu của chiến dịch. Nhờ vậy, đội ngũ Marketing có thể nghĩ ra thêm nhiều ý tưởng sáng tạo, cá nhân hóa nội dung cũng như quảng cáo gửi bằng Email doanh nghiệp cho từng nhóm đối tượng mục tiêu để có thể tạo ra trải nghiệm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. 

Việc này cũng sẽ gia tăng giá trị tạo dựng, gắn bó mối quan hệ lâu dài với khách hàng cũng như làm tăng tỷ lệ chuyển đổi cho doanh nghiệp.

4. Tương tác và làm tăng gắn kết với khách hàng

Bằng cách kết hợp các kênh Marketing tương tác trực tuyến, doanh nghiệp có thể tiếp cận trực tiếp với khách hàng cũng như lắng nghe phản hồi, giải đáp thắc mắc, mọi vấn đề của khách hàng một cách tiện lợi, nhanh chóng. Từ đó, khách hàng sẽ cảm thấy đội ngũ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp và đáng tin cậy, dẫn đến việc tăng cường sự gắn kết của khách hàng với thương hiệu. 

5. Đo lường và phân tích hiệu quả chiến dịch

Đây cũng chính là một trong những ưu điểm lớn nhất của Digital Marketing. Đó chính là khả năng đo lường và phân tích hiệu quả, chính xác, chi tiết của từng chiến dịch, từ những chỉ số phân tích nhỏ nhất đến dữ liệu thông tin phức tạp.

Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

Nhờ có các công cụ phân tích dữ liệu như Google Analytics, Google Search Console, Looker Studio… doanh nghiệp sẽ biết được chiến dịch Marketing nào hoạt động tốt, chiến dịch nào cần phải cải thiện thêm để đạt được hiệu quả tốt hơn trong tương lai. Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể quyết định chiến lược tối ưu hóa kịp thời để đẩy mạnh kết quả.

6. Xây dựng thương hiệu nổi bật trên thị trường

Thông qua các kế hoạch triển khai hoạt động bằng các hình thức như Email Marketing, SEO, Social Media Marketing, doanh nghiệp sẽ xây dựng được cho mình hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp hơn. Tuy nhiên nội dung chiến dịch cũng cần điểm nổi bật để kéo thêm tệp khách hàng chú ý đến thương hiệu nhiều hơn. 

7. Cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp

Các hoạt động Digital Marketing không chỉ dành cho những tập đoàn lớn. Ngay cả những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ cũng có thể triển khai bằng cách tận dụng các tính năng, công cụ của Digital Marketing. 

Đặc biệt các công nghệ AI nổi bật hiện nay như Gemini for Google Workspace hỗ trợ đa tác vụ, lên ý tưởng, lập kế hoạch cũng như chăm sóc khách hàng, cải thiện dịch vụ. Ngoài ra còn có thêm các công cụ khác như Imagen 3, Veo AI để thiết kế hình ảnh, video chuyên nghiệp chỉ với vài câu lệnh đơn giản. 

Từ đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể cạnh tranh với các đối thủ mạnh hơn để mở rộng hơn nữa thị trường tiềm năng, tăng trưởng doanh thu.

Một số lưu ý khi thực hiện Digital Marketing

Để một chiến dịch Digital Marketing có thể triển khai hiệu quả, đội ngũ bộ phận Marketing cần lưu ý một số điểm quan trọng sau đây: 

Xây dựng chân dung khách hàng mục tiêu rõ ràng

Trước hết doanh nghiệp cần xác định rõ ràng mục tiêu của chiến dịch Marketing sắp tới là gì: để tăng doanh số, thu thập thêm thông tin, thu thập leads hay tăng nhận diện thương hiệu… Bạn cần có mục tiêu cụ thể càng có thể triển khai đúng hướng và dễ đo lường hiệu quả chiến dịch. 

Thêm nữa, bạn cần xây dựng chi tiết chân dung khách hàng mục tiêu tiềm năng của sản phẩm, dịch vụ cần quảng bá. Khi đã có được thông tin nhu cầu, sở thích, hành vi, bộ phận Marketing có thể tạo lập kế hoạch, điều chỉnh thông điệp cũng như kênh truyền thông phù hợp hơn.

Đa dạng hóa kênh truyền thông triển khai

Để tăng hiệu quả chiến dịch và mở rộng phạm vi tiếp cận, doanh nghiệp cần xem xét triển khai trên đa nền tảng kênh truyền thông để đẩy mạnh độ nhận diện thương hiệu cũng như sản phẩm, dịch vụ, từ đó bạn có thể tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng tiềm năng hơn. 

Digital Marketing là gì? Khám phá toàn bộ từ A-z trong 5 phút

Cải thiện trải nghiệm người dùng

Bên cạnh những hoạt động Marketing triển khai, doanh nghiệp còn cần phải chú ý đến trải nghiệm người dùng trên các nền tảng đó, ví dụ như thiết kế website có giao diện thân thiện với người dùng, tốc độ tải trang nhanh hơn và cũng cần phải tương thích với các thiết bị khác vì người dùng hiện nay sử dụng đa dạng thiết bị hàng ngày để truy cập. 

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần sử dụng thêm các công cụ dữ liệu để cá nhân hóa nội dung cũng như quảng cáo dựa trên hành vi và sở thích người dùng. 

Sử dụng tích hợp công nghệ mới hiện đại vào việc triển khai Digital Marketing

Việc áp dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo ngày càng phát triển nhanh chóng như hiện nay sẽ giúp doanh nghiệp bắt kịp xu hướng cũng như trở thành thương hiệu đi đầu những cải tiến, chứng tỏ doanh nghiệp có tư duy mở, hiện đại, thu hút nhiều khách hàng và đối tác. 

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể trải nghiệm các dịch vụ, sản phẩm trong hệ sinh thái Google Workspace Business – bộ công cụ hỗ trợ hiệu quả nhân sự Marketing nói riêng và toàn hệ thống công ty nói chung nhằm nâng cao hiệu quả công việc cũng như xây dựng chiến lược Marketing thu hút công chúng.

Tham khảo thêm: Top 10+ những ngành nên sử dụng Google Workspace

Lời kết

Trên đây là những thông tin giúp bạn đọc hiểu thêm Digital Marketing là gì và những công cụ hỗ trợ triển khai Digital Marketing hiệu quả. Hy vọng doanh nghiệp có thể tận dụng những công cụ nền tảng, chỉ số đo lường đó để xây dựng được kế hoạch đẩy mạnh giá trị thương hiệu, sản phẩm của mình. Nếu quý doanh nghiệp mong muốn được tư vấn thêm về các giải pháp Digital Marketing cũng như dịch vụ Google Workspace, quý vị có thể liên hệ trực tiếp qua Hotline 024.9999.7777 của GCS Vietnam để được hỗ trợ giải đáp nhanh nhất.

Bài viết gần đây

0 0 Các bình chọn
Đánh giá
Đăng ký
Thông báo của
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

Trí tuệ nhân tạo đang phát triển không ngừng. Cùng với đó, việc lựa chọn framework học máy phù hợp là yếu tố then chốt để xây dựng và triển khai các mô hình AI hiệu quả hơn. PyTorch là cái tên sáng giá được nhắc đến nhiều và không còn xa lạ gì đối với những người đam mê AI. Vậy PyTorch là gì và tại sao nó phổ biến đến vậy? Hãy cùng GCS Vietnam khám phá ngay trong bài viết này.

PyTorch là gì?

Về cơ bản, PyTorch là một thư viện học máy mã nguồn mở, được nghiên cứu và phát triển dựa trên nền tảng công nghệ Torch. Công cụ này được ứng dụng rộng rãi trong các ứng dụng như thị giác máy tính và xử lý ngôn ngữ tự nhiên. 

Ban đầu, PyTorch được sáng lập và phát triển bởi nhóm nghiên cứu AI của Facebook (FAIR) và hiện nay trở thành một phần của Linux Foundation. PyTorch hỗ trợ tính toán động trên đồ thị tính toán (dynamic computation graph). Nó cho phép người dùng thay đổi cấu trúc mô hình trong quá trình thực thi, điều mà các framework khác như TensorFlow không dễ dàng làm được.

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

Ngoài ra, PyTorch cũng cung cấp đầy đủ và đa dạng các tính năng cần thiết để xây dựng mô hình học sâu, một loại hình học máy thường được sử dụng trong các ứng dụng như nhận dạng hình ảnh và xử lý ngôn ngữ linh hoạt. Với các tính năng của PyTorch, người dùng có thể dễ dàng chuẩn bị dữ liệu, xây dựng, huấn luyện mô hình, từ đó đánh giá kết quả.

Với những điểm vượt trội cùng cộng đồng người dùng đông đảo như vậy, PyTorch đã trở thành công cụ không thể thiếu cho các nhà nghiên cứu và phát triển AI trên toàn thế giới.

Tính năng nổi bật của PyTorch

PyTorch cung cấp đa dạng tính năng mạnh mẽ và linh hoạt, khiến nó trở thành công cụ có framework học máy hàng đầu hiện nay. 

1. Biểu đồ tính toán động (Dynamic Computation Graph)

Khác với những framework khác sử dụng các đồ thị tĩnh, PyTorch xây dựng các đồ thị tính toán động trong quá trình triển khai để theo dõi các mô hình AI. Từ đó, nhà phát triển có thể linh hoạt thay đổi cấu trúc mô hình trong quá trình huấn luyện, tạo điều kiện cho việc thử nghiệm cũng như tinh chỉnh hiệu quả, dễ dàng hơn. 

2. Tensor

Tương tự như mảng Numpy, Tensor là đơn vị cơ bản của PyTorch, hỗ trợ các phép toán khi cần tính toán số liệu và có thể chạy trên GPU để tối ưu hóa tốc độ tính toán. PyTorch cung cấp nhiều hàm và API để làm việc với Tensor, hỗ trợ bạn dễ dàng thao tác cũng như xử lý dữ liệu. 

Pytorch La Gi 2

3. Autograd

Đây là tính năng tự động tính toán các đạo hàm của PyTorch, từ đó đơn giản hóa quá trình xây dựng cũng như huấn luyện các mô hình học sâu. Bạn sẽ không cần phải tự tính toán các đạo hàm phức tạp, vì đã có PyTorch. Công cụ này sẽ giúp quá trình được tự động hóa, tối ưu thời gian của người phát triển.

4. Modules

Các module là các khối xây dựng cơ bản của PyTorch, tương tự như các lớp trong lập trình hướng đối tượng. PyTorch cung cấp nhiều module dựng sẵn như các lớp mạng nơ-ron (CNN, RNN, LSTM), các lớp đảm nhận chức năng chống thất thoát (loss function) và các lớp tối ưu hóa (optimizer) giúp người dùng dễ dàng xây dựng và huấn luyện mô hình. 

5. Tối ưu hóa 

Ngoài ra, PyTorch hỗ trợ đa dạng thuật toán tối ưu hóa phổ biến như SGD, Adam, RMSprop… giúp bạn có thể tìm ra bộ tham số tốt nhất cho bộ mô hình của mình. 

6. Hỗ trợ GPU

PyTorch tận dụng tối đa sức mạnh của GPU để tăng tốc quá trình tính toán và huấn luyện mô hình AI. Từ đó các nhà phát triển sẽ dễ dàng linh hoạt chuyển đổi giữa CPU và GPU chỉ bằng một vài dòng code. 

7. Khả năng mở rộng linh hoạt

Để tăng sức mạnh của mình, PyTorch hỗ trợ huấn luyện phân tán trên nhiều GPU hoặc nhiều máy tính, giúp người dùng huấn luyện các mô hình lớn một cách nhanh chóng và hiệu quả. 

Bằng cách sử dụng các tính năng mạnh mẽ, vượt trội này, PyTorch sẽ trở thành công cụ đắc lực giúp người dùng dễ dàng xây dựng và triển khai các mô hình học máy và học sâu trong nhiều lĩnh vực đặc thù khác nhau, từ nghiên cứu khoa học đến các ứng dụng thực tế.

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

Ưu điểm, hạn chế của PyTorch

Khi đã hiểu thêm về các tính năng ở trên, người dùng cũng đã biết được phần nào những ưu điểm của công cụ PyTorch. Bên cạnh đó, PyTorch vẫn còn có một số hạn chế cần cải thiện. Chúng ta cùng theo dõi bảng dưới đây để biết thêm chi tiết.

Tiêu chí Ưu điểm Hạn chế
Tính linh hoạt Hỗ trợ các công cụ tính toán động, tối ưu thời gian, hỗ trợ thay đổi cấu trúc mô hình trong quá trình huấn luyện, phù hợp với công việc nghiên cứu và thử nghiệm nhiều kiến trúc khác nhau Gặp hạn chế trong việc triển khai và tối ưu các mô hình trên quy mô lớn, cũng vì tính chất động của đồ thị tính toán
Giao diện, công cụ Giao diện trực quan, dễ hiểu và gần gũi với Python, giúp người dùng dễ dàng làm quen và sử dụng.
Ngoài ra, cú pháp cũng đơn giản và rõ ràng cùng với tài liệu hướng dẫn chi tiết.
Không có nhiều công cụ hỗ trợ trực quan như TensorBoard của TensorFlow, khiến việc theo dõi quá trình huấn luyện mô hình cũng trở nên khó khăn hơn.
Hiệu suất Được tối ưu hóa cho GPU, tăng tốc quá trình huấn luyện cũng như triển khai mô hình hiệu quả Hiệu suất có thể giảm đi bởi các chức năng tính toán động, đặc biệt là khi làm việc với các mô hình phức tạp
Hỗ trợ đa dạng Hỗ trợ nhiều tác vụ học máy khác nhau, từ thị giác máy tính đến xử lý khả năng ngôn ngữ tự nhiên đến học tăng cường. Thư viện mô hình và công cụ phong phú Việc hỗ trợ triển khai mô hình vào sản xuất có ít công cụ, khiến việc đưa mô hình vào các ứng dụng thực tế cũng trở nên khó khăn hơn.
Khả năng nâng cao Gỡ lỗi kỹ thuật dễ dàng, hỗ trợ tốt cho việc nghiên cứu và phát triển các mô hình mới Khả năng mở rộng chưa tốt, đặc biệt khi xử lý các dữ liệu lớn cùng với mô hình phức tạp.
PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

Ứng dụng thực tế của PyTorch

PyTorch không chỉ là công cụ trên lý thuyết mà đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực thực tế, mang lại cho doanh nghiệp những giải pháp có tính đột phá, ảnh hưởng rộng lớn trong ngành công nghệ hiện nay.

Thị giác máy tính (Computer vision)

- Hỗ trợ nhận dạng hình ảnh

Với những tính năng vượt trội, PyTorch được sử dụng nhằm xây dựng các mô hình nhận dạng các hình ảnh mạnh mẽ, có khả năng phân loại cũng như phát hiện và định vị được các đối tượng trong ảnh với độ chính xác cao. 

Các ứng dụng điển hình có thể kể đến bao gồm nhận dạng khuôn mặt, phân loại các sản phẩm, phát hiện lỗi sản xuất, và chẩn đoán y tế dựa trên hình ảnh.

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

- Phân đoạn ảnh

PyTorch cũng được sử dụng để phân đoạn các hình ảnh, tức là chia ảnh thành các vùng có ý nghĩa khác nhau. Ứng dụng này sẽ được sử dụng trong xe tự lái để phát hiện làn đường và các chướng ngại vật, trong y tế để phân tích các hình ảnh y khoa và ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp để phân tích hình ảnh cây trồng, từ đó có được giải pháp phát triển phù hợp. 

- Tạo ảnh

Không chỉ vậy, các mô hình PyTorch còn được tạo ra nhằm xây dựng các hình ảnh mới, chân thực và mang tính sáng tạo cao. Ứng dụng này đã được sử dụng để tạo ra các tác phẩm nghệ thuật, thiết kế thời trang đa dạng và thậm chí tạo nên khuôn mặt ảo của người. 

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP)

- Phiên dịch

Một trong những ứng dụng nữa được xây dựng dựa trên PyTorch mà doanh nghiệp có thể tham khảo đó là khả năng phiên dịch, cho phép dịch văn bản từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác nhanh chóng và chính xác. 

- Phân tích cảm xúc

PyTorch có thể được sử dụng để phân tích cảm xúc có trong văn bản, từ đó giúp doanh nghiệp hiểu rõ insight khách hàng và ý kiến đánh giá về sản phẩm, dịch vụ. 

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

- Xây dựng mô hình chatbot

Ứng dụng phổ biến hơn cả đó là Chatbot. PyTorch được sử dụng nhằm xây dựng các Chatbot thông minh, có thể trả lời các câu hỏi thường gặp của khách hàng, hỗ trợ và thậm chí là bán hàng. 

Với sự phát triển không ngừng của PyTorch và sự hỗ trợ của các công ty công nghệ lớn như Facebook và Microsoft, PyTorch được kỳ vọng sẽ tiếp tục đóng những vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của trí tuệ nhân tạo và ứng dụng vào cuộc sống. 

So sánh PyTorch với TensorFlow

Tiêu chí PyTorch TensorFlow
Ngôn ngữ lập trình Python Python, C++, Java
Cấu trúc Sử dụng đồ thị tính toán động Đồ thị tính toán tĩnh
Tính linh hoạt Cao, hỗ trợ thay đổi cấu trúc mô hình trong quá trình huấn luyện và xây dựng các tính năng Thấp hơn. Cần xác định trước cấu trúc mô hình và khó thay đổi sau khi biên dịch
Dễ sử dụng Dễ dàng, cú pháp gần gũi với Python và các tài liệu hướng dẫn chi tiết hơn, cộng đồng hỗ trợ lớn mạnh Khó và phức tạp hơn, cần nhiều kiến thức về Tensorflow để sử dụng hiệu quả
Hiệu suất Nhanh hơn trong các trường hợp mô hình dữ liệu nhỏ và trung bình Chậm hơn nhưng mở rộng tốt hơn đối với các mô hình lớn và phức tạp
Triển khai Có ít công cụ triển khai có sẵn, cần phải tự xây dựng hoặc sử dụng thêm các thư viện của bên thứ ba Có nhiều công cụ hỗ trợ triển khai mô hình mạnh mẽ, như TensorFlow Serving và TensorFlow Lite, giúp dễ dàng triển khai mô hình lên nhiều nền tảng khác nhau
Trực quan hóa Chưa có công cụ trực quan hóa mạnh mẽ, cần sử dụng thêm thư viện bên thứ ba như Visdom hoặc TensorBoardX Cung cấp nhiều tính năng trực quan hóa hữu ích, giúp dễ dàng theo dõi và phân tích quá trình huấn luyện
Ứng dụng Phù hợp và lý tưởng hơn với việc nghiên cứu và phát triển, tạo mẫu nhanh đối với các dự án nhỏ và trung bình Phù hợp hơn với các dự án lớn và phức tạp, cần khả năng mở rộng cũng như triển khai sản phẩm
Các điểm nổi bật Tích hợp mạnh mẽ với Python và gỡ lỗi hiệu quả Hỗ trợ đa dạng hơn các ngôn ngữ lập trình, cung cấp nhiều API mức độ cao

Như vậy, ta có thể thấy PyTorch và TensorFlow đều là những framework Deep Learning mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng thực tế. Lựa chọn framework nào sẽ phụ thuộc vào nhu cầu cũng như mục tiêu cụ thể của từng dự án.

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

Lợi ích của PyTorch đối với doanh nghiệp

PyTorch được tạo ra không chỉ là công cụ dành cho các nhà nghiên cứu và học thuật, mà còn mang lại nhiều lợi ích to lớn cho các doanh nghiệp trong việc ứng dụng AI trong hoạt động kinh doanh. Sau đây là một số lợi ích mà PyTorch đã mang lại cho các nhà phát triển trong việc nghiên cứu mô hình AI.

Tăng tốc quá trình phát triển

PyTorch cung cấp các tính năng linh hoạt và giao thiện thân thiện, dễ sử dụng, từ đó doanh nghiệp có thể nhanh chóng xây dựng và thử nghiệm các mô hình AI. Như vậy sản phẩm cũng sẽ được nhanh chóng đưa ra thị trường. Khả năng tính toán động giúp doanh nghiệp dễ dàng thay đổi cấu trúc các mô hình trong quá trình huấn luyện, từ đó tạo điều kiện cho công cuộc thử nghiệm và chỉnh sửa, tối ưu mô hình chính xác hơn, phù hợp với nhu cầu người dùng.

Tối ưu hóa chi phí

Vì PyTorch có cách thức hoạt động dựa trên mã nguồn mở, do đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí bản quyền phần mềm. Bên cạnh đó, PyTorch cũng hỗ trợ việc sử dụng GPU, cho phép doanh nghiệp tận dụng được tối đa tính năng phần cứng hiện có, từ đó giúp giảm thiểu chi phí đầu tư hiệu quả. 

Cải thiện hiệu suất

Nhờ khả năng tối ưu hóa cho GPU và các kỹ thuật tính toán song song, PyTorch giúp doanh nghiệp có thể tăng tốc quá trình huấn luyện và triển khai các mô hình AI mạnh mẽ, vượt xa hơn mong đợi, từ đó cải thiện các hiệu suất và khả năng đáp ứng của các ứng dụng AI.

PyTorch là gì? PyTorch khác TensorFlow như thế nào?

Nâng cao khả năng mở rộng

Đặc biệt, PyTorch giúp mô hình AI linh hoạt mở rộng, hỗ trợ huấn luyện phân tán trên nhiều GPU và máy tính. Như vậy các doanh nghiệp sẽ dễ dàng mở rộng quy mô các mô hình AI của mình để xử lý nhiều dữ liệu hơn và đáp ứng các biến động, nhu cầu kinh doanh ngày càng tăng

Ứng dụng thực tế đa dạng

Như GCSVN đã đề cập ở trên, PyTorch hỗ trợ nhiều tác vụ cần học máy và công nghệ AI khác nhau, từ thị giác máy tính, đến việc cải thiện dịch vụ sản phẩm và tự động hóa quy trình làm việc. Người dùng còn có thể ứng dụng AI trong nhiều lĩnh vực khác nhau như phân tích dữ liệu, tự động hóa quy trình, phát triển sản phẩm mới…

Với những lợi ích này, PyTorch không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thành công các mô hình AI tiên tiến mà còn tạo nên bước đổi và phát triển trong kỷ nguyên số.

Một số câu hỏi thường gặp về PyTorch

1. Làm thế nào để triển khai mô hình PyTorch vào sản xuất?

PyTorch cung cấp TorchServe - một trong những công cụ hỗ trợ triển khai mô hình. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các thư viện của bên thứ ba như ONNX Runtime để triển khai mô hình PyTorch lên đa dạng các nền tảng khác nhau.

2. PyTorch có miễn phí không?

PyTorch là một phần mềm mã nguồn mở hoàn toàn miễn phí và sử dụng cho các mục đích cá nhân và thương mại. 

3. PyTorch có tốt hơn TensorFlow không?

Câu trả lời còn tùy thuộc vào mục đích và nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp. PyTorch phù hợp với các dự án quy mô nhỏ và không cần mở rộng nhiều, ưu tiên những thử nghiệm và chỉnh sửa mô hình nhanh chóng, không quá nhiều công đoạn. 

TensorFlow là công cụ lý tưởng cho những môi trường dự án lớn hơn và cần phạm vi mở rộng hơn, đặc biệt TensorFlow còn phù hợp với những mô hình AI cần hiệu suất cao.

4. PyTorch có được sử dụng cho Gemini không? 

Không. PyTorch cung cấp các tính năng trong ứng dụng ChatGPT của OpenAI và xe tự động hóa của Tesla, còn TensorFlow chính là công cụ được sử dụng cho các mô hình AI của Google, trong đó có Gemini.

Lời kết

Trên đây là những thông tin và kiến thức mà doanh nghiệp cần biết PyTorch là gì. Việc hiểu thêm về công cụ này sẽ giúp doanh nghiệp triển khai các mô hình AI hiệu quả hơn. Ngoài ra, nếu quý doanh nghiệp cần thêm sự tư vấn và giải đáp thắc mắc, hãy liên hệ ngay với GCS Vietnam qua Hotline: 024.9999.7777 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Tạo lập bảng dễ dàng với tính năng mới của Google Sheets

Nắm bắt được nhu cầu ngày càng phức tạp và đòi hỏi cao của tính chất công việc ngày nay, việc xử lý dữ liệu ngày càng cần nhiều tính năng hỗ trợ công nghệ mới, Google Sheets không ngừng nghiên cứu, phát triển. Mới đây nhất Google đã cho ra mắt hai bước tiến mới nhất giúp người dùng khai thác tối đa các tiềm năng của dữ liệu dễ dàng và trực quan. Hãy cùng khám phá những tính năng mới của Google Sheets và cách chúng thay đổi cách doanh nghiệp làm việc với dữ liệu như thế nào ngay.

Tính năng tự động định dạng bảng mới của Google Sheets

Thông thường, chúng ta thường phải bỏ ra nhiều thời gian để cập nhật dữ liệu trong bảng tính và chỉnh sửa, thêm các cột phù hợp. Hơn thế nữa, việc duy trì cấu trúc và định dạng dữ liệu sẽ trở nên khó khăn khi có nhiều người cùng chỉnh sửa tài liệu. 

Để giải quyết vấn đề này, Google đã giới thiệu đến người dùng tính năng Tự động định dạng Bảng trên Google Sheets. Với tính năng này, người dùng có thể đơn giản hóa và tăng tốc quá trình xây dựng bảng tính và tổng hợp dữ liệu của mình một cách khoa học và rõ ràng, chi tiết hơn, không lo bị thiếu thông tin. 

Để bắt đầu sử dụng tính năng này, khi người dùng nhập xong dữ liệu thô vào bảng tính, bạn bôi đen phạm vi bảng và chọn Format → Convert to table (Định dạng → Chuyển đổi thành bảng), Sheets sẽ tự động thực hiện chỉnh sửa định dạng bảng và sắp xếp dữ liệu hợp lý. Ngoài ra, công cụ này còn tạo nên thiết kế đẹp mắt gồm có các loại cột, bộ lọc, mã màu, menu thả xuống… để tạo nên bảng dữ liệu hoàn chỉnh.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Doanh nghiệp có thể tận dụng tính năng này kết hợp với Gemini for Google Sheets để hỗ trợ tối đa hiệu năng trong công việc, từ đó việc phân tích, trực quan hóa dữ liệu dễ dàng hơn bao giờ hết. 

Tính năng tự động định dạng bảng hiện khả dụng đối với tất cả khách hàng đã đăng ký sử dụng Google Workspace, Google Workspace Individual và những người dùng đang sử dụng tài khoản Google cá nhân.

Cách tính năng tự động định dạng bảng mới tối ưu hóa quy trình công việc

Tính năng Tables in Google Sheets mới được tạo ra để giúp người dùng tiết kiệm thời gian cũng như công sức trong việc định dạng dữ liệu, đồng thời nâng cao trải nghiệm làm việc với lượng dữ liệu lớn và phức tạp. 

Định dạng tự động cùng với giao diện chuyên nghiệp

Chỉ cần một cú nhấp chuột thần kỳ, dữ liệu mà doanh nghiệp nhập vào sẽ được chuyển đổi thành một bảng hoàn chỉnh với định dạng đẹp mắt, thể hiện sự chuyên nghiệp cùng căn chỉnh hoàn hảo và màu sắc hài hòa. Người dùng có thể chỉnh sửa thêm vào bảng bằng cách thay đổi màu sắc, điều chỉnh kích thước hàng, cột phù hợp với mục đích, nhu cầu.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Hạn chế các sai sót với tính năng nhập dữ liệu thông minh

Với tùy chọn “Loại cột” (Column types), bạn có thể xác định trước kiểu dữ liệu cho từng cột trong bảng, ví dụ như ngày tháng, tiền tệ, danh sách tùy chọn. Sau đó, Sheets sẽ tự động cảnh báo nếu bạn nhập vào kiểu dữ liệu không khớp với dạng bạn chọn. Điều này giúp giảm thiểu các sai sót và đảm bảo hơn tính nhất quán của dữ liệu. 

Thao tác nhanh chóng với Menu điều khiển trực quan

Giao diện menu bảng được thiết kế trực quan và tập trung, giúp người dùng dễ dàng quản lý cài đặt bảng, điều chỉnh phạm vi bảng hợp lý, tạo chế độ xem bộ lọc… chỉ trong vài cú ấn chuột. 

Tự động cập nhật các công thức tham chiếu bảng linh hoạt

Tính năng “tham chiếu bảng” cho phép người dùng sử dụng các tên bảng mình cung cấp và tên cột trong công thức để áp dụng trong các hàm giúp thuận tiện hơn và không bị dài dòng. Khi bạn thêm hoặc xóa dữ liệu trong bảng, các công thức sẽ tự động cập nhật, giúp người dùng tối ưu thời gian cũng như tránh sai sót khi chỉnh sửa công thức thủ công.

Phân tích dữ liệu đa chiều với chế độ Create group by view (xem nhóm)

Chế độ xem nhóm hỗ trợ người dùng tổng hợp và phân tích dữ liệu theo nhiều góc độ khác nhau dựa trên các cột đã chọn. Từ đó, doanh nghiệp cũng như nhân viên có thể khám phá thông tin chi tiết hơn và chính xác, nhanh chóng và hiệu quả.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Chọn nhanh từ các mẫu Template bảng dựng sẵn

Đặc biệt, Google Sheets cung cấp hàng loạt các mẫu bảng dựng sẵn cho các tác vụ phổ biến, cần thiết nhất như quản lý dự án, theo dõi hàng tồn kho, hay lập kế hoạch cho sự kiện… Ngoài ra còn rất nhiều những mẫu bảng khác mà bạn có thể tham khảo trong mục Tables. 

>>Xem thêm về: Google Sheets là gì? Các tính năng cơ bản bạn nên biết

Doanh nghiệp và các cá nhân có thể sử dụng các mẫu đó để dựng nhanh các bảng và tùy chỉnh theo nhu cầu cụ thể của mình. Từ đó giúp các nhân sự tiết kiệm thời gian và công sức khi không cần xây dựng bảng từ đầu.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Mở rộng hàng trong Sheets của BigQuery

Không chỉ ra mắt tính năng tự động định dạng bảng tiện lợi cho người dùng, Google còn công bố bước cải tiến mới cho Connected Sheets, tính năng tích hợp khi người dùng sử dụng BigQuery và phân tích dữ liệu trong Google Sheets. Giờ đây, người dùng có thể thực hiện các truy vấn và phân tích trực tiếp tới 100,000 hàng dữ liệu cho bảng tổng hợp và 500,000 hàng cho phần trích xuất từ BigQuery ngay trong Google Sheets. 

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

So với số hàng là 50,000 trước đây, cải tiến này đã tăng giới hạn bảng tính lên gấp đôi. Như vậy, người dùng có thể làm việc với lượng dữ liệu phức tạp và lớn hơn nhiều mà không cần phải thay đổi phần mềm tạo bảng hay tải xuống và chuyển đổi định dạng khác. Việc phân tích và trực quan hóa dữ liệu cũng trở nên nhanh chóng và dễ thực hiện hơn, người dùng sẽ không cần phải lo lắng về giới hạn hàng không đủ. 

Tính năng này cũng đặc biệt hữu ích cho các doanh nghiệp và tổ chức cần phân tích dữ liệu lớn từ BigQuery nhưng không có đủ chuyên môn về SQL hoặc chưa thành thạo sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu phức tạp. 

Cải tiến mới này đã được cập nhật đối với tất cả các khách hàng sử dụng Google Workspace, Google Workspace Individual và những người dùng có tài khoản Google cá nhân. 

Các tính năng mới của Google Sheets giúp ích gì cho doanh nghiệp?

Các tính năng mới của Google Sheets trên đây mang đến nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp trong thời đại chuyển đổi số 4.0 hiện nay, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả cũng như hiệu suất công việc:

1. Tiết kiệm thời gian và tăng năng suất

Nhờ tính năng tự động định dạng bảng, nhân viên trong doanh nghiệp sẽ không cần phải bỏ ra nhiều thời gian để định dạng bảng thủ công, giúp mọi người có thể tập trung hơn vào việc phân tích và góp phần đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu.

2. Phân tích dữ liệu hiệu quả hơn

Ngoài ra, khi Google cải tiến mở rộng giới hạn hàng, doanh nghiệp sẽ được trải nghiệm việc khai thác lượng lớn dữ liệu từ BigQuery trực tiếp trong Sheets. Từ đó, các nhân sự phòng ban có được cái nhìn toàn diện cũng như sâu sắc hơn về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

3. Hỗ trợ đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác 

Dữ liệu sẽ được trình bày dưới dạng các bảng trực quan, chuyên nghiệp dễ hiểu, chi tiết cùng các bộ lọc màu rõ ràng giúp doanh nghiệp dễ nhận diện xu hướng thị trường, mô hình chiến lược và đưa ra được quyết định kinh doanh nhanh chóng và chính xác hơn. 

4. Tính ứng dụng cao, phù hợp với nhiều ngành nghề

Các mẫu bảng dựng sẵn cho các công việc như tổ chức sự kiện, quản lý dự án, theo dõi tiến độ sáng tạo nội dung, kiểm soát công việc tuyển dụng, lên kế hoạch du lịch… hỗ trợ doanh nghiệp dễ dàng đáp ứng các yêu cầu cụ thể trong hoạt động kinh doanh, đồng thời quản lý và phân tích dữ liệu đa dạng. 

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp mong muốn trải nghiệm thêm các tính năng vượt trội được hỗ trợ bởi Gemini AI, hãy đăng ký với GCS Vietnam và dùng thử Gemini for Google Workspace Business để có được giải pháp phù hợp nhất cho doanh nghiệp.

Lời kết

Hy vọng rằng những tính năng mới của Google Sheets sẽ được ứng dụng phổ biến hơn và hỗ trợ doanh nghiệp trong đa dạng tác vụ hàng ngày để phân tích dữ liệu và tạo báo cáo trực quan dễ dàng hơn. Trong trường hợp quý vị có thêm những thắc mắc và cần sự tư vấn về dịch vụ Google Sheets, đội ngũ GCS Vietnam luôn sẵn sàng hỗ trợ quý doanh nghiệp 24/7 qua Hotline: 024.9999.7777.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Dữ liệu càng ngày càng đóng vai trò v ô cùng quan trọng đối với các tổ chức, doanh nghiệp. Việc thu thập dữ liệu nghiên cứu qua các biểu mẫu là giải pháp hiệu quả nhất hiện nay để đơn giản hóa quá trình này. Khi nói đến điều này, chúng ta sẽ nghĩ đến hai cái tên nổi bật nhất: Google Forms và Microsoft Forms. Vậy đâu là công cụ tạo biểu mẫu tốt hơn và đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp? Hãy cùng GCSVN đi sâu vào bài so sánh chi tiết hơn giữa Google Forms và Microsoft Forms để tìm ra được câu trả lời ngay.

Giới thiệu chung về Google Forms và Microsoft Forms

Google Forms

Google Forms là một công cụ không thể thiếu trong hệ sinh thái Google Workspace - giải pháp tạo biểu mẫu trực tuyến mạnh mẽ và dễ dàng sử dụng dù là người mới bắt đầu đang tập làm quen. Các tính năng trong Google Forms phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Điểm đặc biệt của Google Forms còn ở việc tích hợp chặt chẽ với các ứng dụng khác trong Google Workspace như Google Sheets để tự động hóa thu thập cũng như xử lý dữ liệu trực quan và khoa học ở chế độ real-time. Từ đó, Google Forms giúp nhân sự doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, công sức trong việc phân tích cũng như quyết định dựa trên dữ liệu trực quan. 

Không chỉ vậy, Google Forms còn cung cấp thêm đa dạng các tính năng nâng cao như logic phân nhánh, xác thực dữ liệu cũng như giao diện tùy chỉnh. Ngoài ra, tại giao diện admin bạn có thể xem được chi tiết câu trả lời kèm biểu đồ giúp tiết kiệm thời gian tổng hợp thông tin hiệu quả.

Ở thời điểm hiện tại, Google Gemini cũng đã có những câu lệnh hỗ trợ người dùng đặt ra những câu hỏi để giúp bạn tạo những câu hỏi hay, hữu ích một cách nhanh chóng. 

Microsoft Forms

Tiếp theo, chúng ta cùng đến với Microsoft Forms - công cụ thứ hai giúp tạo các biểu mẫu, khảo sát cũng như các loại câu hỏi khác một cách thuận tiện. Được Microsoft nghiên cứu và tích hợp trong bộ công cụ Office 365, Microsoft Forms cung cấp các tính năng nhằm cải thiện khả năng thu thập, phân tích và quản lý dữ liệu. 

Điểm đặc biệt của Microsoft Forms là ở giao diện thân thiện, dễ dàng sử dụng, cho phép người dùng không có kiến thức chuyên môn về công nghệ thông tin, vẫn sẽ có thể thao tác mượt mà giúp tạo ra các biểu mẫu chuyên nghiệp và thu hút.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Các dữ liệu được thu thập trong Microsoft Forms sẽ được xuất sang Excel để người dùng nghiên cứu, phân tích trực quan hóa thông qua đa dạng biểu đồ và đồ thị, tùy thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp. 

Ngoài ra, Microsoft Forms còn tích hợp với Teams, SharePoint và OneDrive để bạn có thể dễ dàng chia sẻ biểu mẫu, cộng tác linh hoạt với đồng nghiệp. Ngoài ra, Forms còn hỗ trợ nhúng biểu mẫu vào website hoặc gửi qua email để giúp người dùng tiếp cận được nhiều đối tượng hơn.

>>Xem thêm: So sánh Google Workspace và Microsoft 365 mới nhất

Các dạng câu hỏi trong Google Forms và Microsoft Forms

Google Forms và Microsoft Forms cung cấp đa dạng các loại câu hỏi khác nhau để người dùng có thể lựa chọn phương pháp hỏi phù hợp với mục đích sử dụng

Google Forms Microsoft Forms
Câu hỏi trắc nghiệm (Multiple choice): chọn một đáp án đúng trong số các đáp án được cung cấp Các lựa chọn (Choice): tương tự cấu trúc như Multiple choice nhưng có thể tạo thành nhiều dạng khác nhau như radio, hộp kiểm, danh sách thả xuống…
Hộp kiểm (Checkboxes): cho phép người trả lời chọn nhiều đáp án cùng lúc cho 1 câu hỏi. Văn bản (Text): câu trả lời ngắn hoặc dài.
Danh sách câu trả lời thả xuống (Dropdown): chọn 1 đáp án từ danh sách được cung cấp Xếp hạng (Rating): đánh giá dựa theo câu hỏi bằng cách chọn số sao hoặc biểu tượng cảm xúc
Câu trả lời ngắn (Short Answer): trả lời ngắn gọn, chỉ 1 dòng Xếp hạng theo thứ tự (Ranking): sắp xếp các lựa chọn theo thứ tự ưu tiên
Câu trả lời dài (Paragraph): trả lời bằng đoạn văn dài Linkert: đánh giá mức độ đồng ý hoặc không đồng ý với các câu hỏi
Thang đo tuyến tính (Linear Scale): dựa vào câu hỏi và đánh giá theo thang điểm từ thấp đến cao Net Promoter Score (NPS): để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ
Lưới trắc nghiệm (Multiple choice grid): đánh giá nhiều mục theo cùng một tiêu chí được đưa ra Ngày (Date): chọn 1 ngày cụ thể
Lưới hộp kiểm (Checkbox grid): chọn nhiều đáp án cho mỗi mục Tải tệp lên (File upload): người trả lời tải lên các tệp tin, hình ảnh…
Ngày (Date): chọn 1 ngày cụ thể
Thời gian (Time): chọn 1 thời điểm cụ thể
Tải lên tệp (File upload): người trả lời tải lên các tệp tin như ảnh, tài liệu

So sánh Google Forms và Microsoft Forms

Điểm giống nhau

Nhìn qua, Google Forms và Microsoft Forms là hai công cụ tạo biểu mẫu được thiết kế với sứ mệnh và nhiệm vụ tương tự nhau. Đó là giúp người dùng thu thập cũng như quản lý, phân tích dữ liệu một cách hiệu quả. Mặc dù có một số điểm khác biệt về tính năng cũng như giao diện, cả hai nền tảng này vẫn còn một số điểm tương đồng như:

1. Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

Cả Google Forms và Microsoft Forms đều có giao diện trực quan và thân thiện với người dùng, cho phép người dùng tạo biểu mẫu nhanh chóng và không cần nhiều kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật. Các thao tác kéo thả và tùy chọn, nhập câu hỏi đa dạng giúp người dùng xây dựng biểu mẫu theo ý muốn linh hoạt hơn.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

2. Đa dạng các dạng câu hỏi

Người dùng có thể lựa chọn các loại câu hỏi khác nhau như câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi mở, đánh giá thang điểm, câu hỏi dựa theo ngày tháng… trong hai nền tảng này. Như vậy, người dùng sẽ tùy chỉnh được biểu mẫu phù hợp với mục đích sử dụng của doanh nghiệp. 

3. Tính năng phân tích và báo cáo

Cả hai nền tảng này đều cung cấp tính năng phân tích và báo cáo để người dùng có thể đánh giá, xem xét từ đó tổng hợp kết quả khảo sát để đưa ra được quyết định, kế hoạch cuối cùng. Người dùng có thể xem các biểu đồ cũng như thống kê dữ liệu một cách chi tiết, trực quan và dễ hiểu. 

4. Tích hợp thêm với các ứng dụng khác trong cùng hệ thống

Google Forms tích hợp linh hoạt với các ứng dụng khác trong Google Workspace như Sheets, Drive, Gmail… Còn Microsoft Forms sẽ tích hợp với các ứng dụng trong Microsoft 365 gồm có Excel, SharePoint, Teams… Chính tính năng tích hợp này hỗ trợ người dùng dễ dàng lưu trữ, chia sẻ cũng như cộng tác với nhau để nghiên cứu, phân tích các báo cáo từ dữ liệu đã thu thập được từ biểu mẫu. 

5. Tối ưu hóa chi phí trong việc đầu tư phần mềm

Một trong những điểm khiến doanh nghiệp yêu thích hai công cụ này đó là giúp tối ưu hóa chi phí để phù hợp với nhu cầu sử dụng cá nhân cũng như doanh nghiệp nhỏ. Ngoài ra, trong trường hợp quý doanh nghiệp mong muốn sử dụng thêm các tính năng nâng cao hơn để cải thiện hiệu suất, quý khách hàng cần chi trả thêm để được sử dụng các gói doanh nghiệp.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Điểm khác nhau

Bên cạnh những điểm giống nhau, hai nền tảng này cũng đi kèm những khác biệt để người dùng có thể nhận biết và lựa chọn. Cùng tham khảo bảng sau đây để xem xét các tính năng ngay.

Tính năng Google Forms Microsoft Forms
Giao diện Đơn giản, dễ sử dụng, trực quan Hiện đại, khó sử dụng và làm quen hơn, ít tùy chọn tùy chỉnh giao diện hơn
Các loại câu hỏi Đa dạng, gồm có các câu hỏi trắc nghiệm, câu ngắn, đoạn văn, thang điểm, lưới, danh sách thả xuống, lưới trắc nghiệm, lưới hộp kiểm, thang đo tuyến tính, ngày, thời gian, tải lên tệp, xác thực câu trả lời, logic nhánh. Ít đa dạng hơn, bao gồm trắc nghiệm, Linkert, NPS, văn bản, rating hình ảnh, ranking, ngày, giờ, tải lên tệp, cá nhân hóa câu hỏi, câu hỏi lưới, câu hỏi phân loại, nhánh câu hỏi.
Logic phân nhánh Hỗ trợ thêm các logic phân nhánh để hiển thị câu hỏi dựa trên những câu trả lời trước đó Hỗ trợ cơ bản
Tích hợp dịch vụ Tích hợp với các công cụ trong hệ sinh thái Google như Sheets, Docs, Slides… Tích hợp thêm với các sản phẩm Microsoft như Excel, Word, Powerpoint..
Tính năng phân tích dữ liệu Kết quả trả lời tự động sẽ lưu vào Google Forms, cũng như là một phần dữ liệu của Drive, bạn có thể xuất ra file Sheets thông tin dữ liệu trực quan cụ thể Kết quả được cập nhật và lưu trữ trong Microsoft Forms, có thể xuất ra file Excel để phân tích và nghiên cứu
Trực quan hóa dữ liệu Tích hợp thêm với tiện ích Looker Studio để tạo báo cáo và biểu đồ Hạn chế hơn, cần sử dụng thêm các công cụ như Power BI
Tiện ích mở rộng Google cung cấp đa dạng các tiện ích mở rộng từ bên thứ ba để hỗ trợ tối đa năng suất cho người dùng Ít tiện ích mở rộng hơn
Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Ưu điểm, hạn chế của Google Forms

Để giúp doanh nghiệp lựa chọn được giữa hai nền tảng dịch vụ này, GCS Vietnam sẽ đưa ra một số ưu điểm, hạn chế của Google Forms:

Ưu điểm Hạn chế
Hoàn toàn miễn phí chỉ cần bạn có tài khoản Google. Nếu mua thêm gói Google Workspace trả phí, bạn sẽ dễ dàng tùy chỉnh giao diện hơn và có thêm Gemini for Google Workspace hỗ trợ trực quan hóa dữ liệu Tùy chỉnh nâng cao còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được các nhu cầu phức tạp hơn của doanh nghiệp
Mọi phản hồi đều được lưu tự động trong Google Sheets, giúp người dùng dễ dàng xem xét và phân tích, trực quan hóa dữ liệu mà vẫn tiết kiệm thời gian cũng như công sức So với những đối thủ nặng ký khác, Google Forms có ít tính năng nâng cao hơn như tùy chọn biểu mẫu đa ngôn ngữ
Dễ dàng chia sẻ biểu mẫu với người khác thông qua các liên kết và Gmail, giúp cộng tác, chỉnh sửa và xem kết quả biểu mẫu trong thời gian thực Khả năng phân tích dữ liệu cơ bản, còn hạn chế. Nhưng nếu quý doanh nghiệp cần các phân tích chuyên sâu hơn thì có thể tích hợp với các công cụ bên thứ ba như Looker Studio.
Cung cấp đa dạng các loại câu hỏi khác nhau, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong việc khảo sát, mở rộng thông tin nghiên cứu Giới hạn dung lượng tệp đính kèm. Điều này sẽ gây khó khăn nếu người dùng cần thu thập các tệp lớn hơn như video hoặc các ảnh chất lượng cao.
Tích hợp mượt mà với các ứng dụng trong hệ sinh thái Google như Sheets, Docs, Slides, Drive, giúp dễ dàng nhúng biểu mẫu vào các tài liệu khác nhau và sử dụng dữ liệu thu thập được trong ứng dụng này Hạn chế các loại template biểu mẫu. Google Forms hạn chế người dùng trong việc thiết kế tùy chỉnh. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp, bạn có thể tùy chọn các template dành riêng cho tổ chức
Bảo mật đa lớp, sử dụng công nghệ tiên tiến của Google khi doanh nghiệp nâng cấp lên các gói trả phí và dữ liệu của bạn sẽ luôn được bảo vệ an toàn Hạn chế tính năng hỗ trợ offline cho Google Forms
Có thể xem và trả lời ngay trên các thiết bị di động, giúp doanh nghiệp dễ dàng thu thập dữ liệu.
Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Ưu điểm, hạn chế của Microsoft Forms

Bên cạnh những ưu điểm nổi trội, Microsoft Forms còn nhiều điểm cần cải thiện. Quý doanh nghiệp có thể tham khảo bảng sau để biết thêm thông tin về nền tảng này.

Ưu điểm Hạn chế
Phù hợp với những người đã quen sử dụng hệ sinh thái Microsoft 365 vì giao diện trực quan, rõ ràng Chức năng còn hạn chế so với các công cụ khác như Google Forms
Tích hợp liền mạch với các ứng dụng khác trong bộ công cụ Microsoft 365 hỗ trợ tối ưu hóa quy trình làm việc Khả năng tích hợp với các công cụ bên thứ ba chưa mạnh mẽ
Truy cập và sử dụng linh hoạt trên nhiều thiết bị khác nhau Chưa hỗ trợ chế độ ngoại tuyến
Tích hợp thêm các tính năng bảo mật như kiểm soát quyền truy cập, mã hóa dữ liệu.. Các tính năng bảo mật cao cấp chỉ có trong gói trả phí
Biểu mẫu cung cấp nhiều loại câu hỏi và các tùy chọn phản hồi, giúp thiết kế biểu mẫu thu hút đối tượng Khả năng phân tích và trực quan hóa dữ liệu chưa có các tính năng nâng cao
Tự động xuất kết quả ra file Excel, dễ phân tích và trực quan hóa dữ liệu bằng biểu đồ Các tính năng hữu ích và nâng cao hơn, phục vụ đa dạng nhu cầu cho doanh nghiệp chỉ có trong gói trả phí
Có thể chia sẻ thuận tiện qua liên kết hoặc mã QR, nhúng vào website hoặc chia sẻ lên mạng xã hội
Cung cấp phiên bản miễn phí với các tính năng cơ bản, các gói trả phí cung cấp thêm các tính năng nâng cao
Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Google Forms và Microsoft Forms: Dịch vụ nào tốt hơn?

Dựa theo những thông tin được cung cấp ở trên, chúng ta có thể thấy rằng Google Forms và Microsoft Forms đều là những công cụ tạo biểu mẫu trực tuyến mạnh mẽ và miễn phí truy cập các tính năng cần thiết nhất cho người dùng, giúp bạn dễ dàng kiểm soát và thu thập, quản lý dữ liệu. Tuy nhiên, mỗi công cụ đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng. 

Google Forms ghi điểm với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, đặc biệt quen thuộc đối với những người đã thường xuyên sử dụng hệ sinh thái Google. Với kho tàng các câu hỏi đa dạng, từ trắc nghiệm, thang đo tuyến tính đến kéo thả, Google Forms cho phép mọi người có những biểu mẫu đa dạng và linh hoạt. 

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Về phía Microsoft Forms, điểm mạnh lớn nhất nằm ở sự đơn giản và trực quan. Ngay cả những người chưa có kinh nghiệm và kiến thức về kinh nghiệm về kỹ thuật cũng có thể dễ dàng tạo và sử dụng biểu mẫu. 

Tóm lại, Google Forms và Microsoft Forms đều là những công cụ mà GCS Vietnam đánh giá là rất hữu ích. Nếu bạn ưu tiên sự đơn giản, dễ sử dụng và tích hợp tốt với Microsoft 365, Microsoft Forms là lựa chọn phù hợp. Ngược lại, nếu bạn cần nhiều loại câu hỏi, tùy chỉnh giao diện linh hoạt và khả năng phân tích dữ liệu mạnh mẽ, Google Forms sẽ là lựa chọn tối ưu hơn. 

Một số câu hỏi về Google Forms và Microsoft Forms

1. Tôi có thể phân tích dữ liệu thu thập được từ biểu mẫu của mình không?

. Cả Google Forms và Microsoft Forms đều cung cấp các tính năng phân tích dữ liệu cơ bản. Google Forms tích hợ