Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

Việc sử dụng điện toán đám mây ngày càng trở nên phổ biến trong những năm gần đây. Doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí, tăng khả năng mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động nhờ hệ thống Cloud Computing. Bài viết sau đây của GCS Vietnam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về điện toán đám mây là gì, bao gồm các loại dịch vụ được cung cấp, ưu điểm và ứng dụng gì trong đời sống thực tế. Bắt đầu tìm hiểu cùng GCS Vietnam ngay.

Điện toán đám mây (Cloud Computing) là gì?

Điện toán đám mây (hay Cloud Computing) hiểu đơn giản là điện toán sử dụng máy chủ ảo, hay hiểu cách khác là mô hình điện toán sử dụng công nghệ máy tính kĩ thuật cao nhằm phát triển hoạt hoạt động một số ứng dụng dựa vào mạng Internet được lưu trữ tại một trung tâm dữ liệu từ xa được quản lý bởi nhà cung cấp (hoặc CSP). CSP cung cấp các tài nguyên này với phí đăng ký hàng tháng hoặc tính phí theo mức sử dụng.

Chỉ cần hiểu đơn giản là khi đang sử dụng những ứng dụng web từ những ông lớn như Google hay là Microsoft Bing,… thì chính bạn đang sử dụng Cloud Computing(điện toán đám mây). Các ứng dụng trên web chẳng hặn như Gmail, SaleForce, Google Docs, Sheets,… đều dựa trên Cloud Computing bởi vì khi kết nối và sử dụng những dịch vụ đó, người dùng đã được tham gia ở chế độ real-time trên Internet bên trong những cụm nhóm máy chủ đồ sộ.

Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

Thông qua điện toán máy chủ ảo, các nhà cung cấp có thể tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên trong trung tâm dữ liệu. Không có gì ngạc nhiên khi phần lớn doanh nghiệp đã áp dụng mô hình phân phối đám mây cho cơ sở hạ tầng tại chỗ để cung cấp cho người dùng cuối cùng mức độ tự phục vụ và tính linh hoạt. Đồng thời đạt được mức sử dụng tối ưu và tiết kiệm chi phí hơn so với các mô hình mang cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin truyền thống. Vậy sẽ có những mô loại hình dịch vụ điện toán đám mây nào? Khám phá nội dung tiếp theo ngay.

Các loại hình dịch vụ điện toán đám mây

IaaS (Infrastructure as a Service – Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ), PaaS (Platform as a Service – Nền tảng dưới dạng dịch vụ) và SaaS (Software as a Service – Phần mềm dưới dạng dịch vụ) là ba mô hình dịch vụ điện toán đám mây (Cloud Computing) phổ biến nhất và không có gì lạ khi một doanh nghiệp có thể sử dụng sử dụng cả ba loại hình dịch vụ này.

1. Infrastructure as a Service (IaaS)

Doanh nghiệp có thể truy cập Internet trả phí khi sử dụng vào các tài nguyên điện toán cơ bản, bao gồm mạng, bộ lưu trữ, máy chủ vật lý và ảo thông qua Cơ sở hạ tầng dưới dạng Dịch vụ (IaaS). Với sự trợ giúp của Cơ sở hạ tầng dưới dạng dịch vụ (IaaS), người dùng cuối có thể mở rộng và ký hợp đồng các nguồn lực khi cần, loại bỏ nhu cầu chi vốn lớn trả trước, cơ sở hạ tầng tại chỗ hoặc “sở hữu” dư thừa hay khả năng mua quá mức để xử lý mức tiêu thụ tăng đột biến lẻ tẻ.

Ngoài ra, IaaS cung cấp cho người dùng ít quyền kiểm soát nhất đối với tài nguyên điện toán đám mây so với SaaS, PaaS và cụ thể hơn là như serverless và container.

IaaS là mô hình Cloud Computing phổ biến nhất khi nó xuất hiện vào đầu những năm 2010. Mặc dù nó vẫn là mô hình điện toán đám mây cho nhiều loại khối lượng công việc nhưng việc sử dụng SaaS và PaaS đang phát triển sẽ hỗ trợ tốc độ nhanh hơn nhiều.

Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

2. Platform as a Service (PaaS)

PaaS (Platform as a Service – Nền tảng dưới dạng dịch vụ) cung cấp cho các nhà phát triển phần mềm một nền tảng theo yêu cầu để vận hành, phát triển và quản lý ứng dụng mà không phải trả chi phí, không cần công nghệ phức tạp hoặc cứng nhắc khi duy trì nền tảng đó tại chỗ. Nền tảng này bao gồm phần cứng, toàn bộ phần mềm, cơ sở hạ tầng và thậm chí cả các công cụ phát triển.

Khi sử dụng PaaS, nhà cung cấp đám mây chứa tất cả các máy chủ, mạng, bộ lưu trữ, phần mềm trung gian, hệ điều hành và cơ sở dữ liệu trong trung tâm dữ liệu của doanh nghiệp. Các nhà phát triển chỉ cần chọn từ menu để “tăng tốc” các máy chủ, môi trường mà họ cần để chạy, xây dựng, kiểm tra, triển khai, bảo trì, cập nhật và mở rộng quy mô ứng dụng.

Ngày nay, PaaS thường được xây dựng xung quanh các Containers, một mô hình điện toán ảo hóa được loại bỏ một bước khỏi các máy chủ ảo. Các bộ chứa ảo hóa hệ điều hành, cho phép các nhà phát triển đóng gói ứng dụng chỉ với các dịch vụ hệ điều hành mà nó cần để chạy trên bất kỳ nền tảng nào mà không cần sửa đổi và không cần phần mềm trung gian.

Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

3. Software as a Service (SaaS)

SaaS (viết tắt của Software as a Service), còn được gọi là phần mềm dựa trên đám mây hoặc ứng dụng đám mây, là phần mềm ứng dụng được lưu trữ trên đám mây và người dùng truy cập thông qua trình duyệt web, ứng dụng khách dành riêng cho máy tính để bàn hoặc API tích hợp với hệ điều hành máy tính hoặc thiết bị di động. 

Trong hầu hết các trường hợp, người dùng SaaS phải trả phí đăng ký hàng tháng hoặc hàng năm, một số có thể đưa ra mức giá “trả theo mức sử dụng” dựa trên mức sử dụng thực tế của bạn. Ngoài các lợi ích về tiết kiệm chi phí, thời gian tạo ra giá trị và khả năng mở rộng của đám mây, SaaS còn mang lại những lợi ích sau:

  • Nâng cấp tự động: Với SaaS, người dùng tận dụng các tính năng mới ngay khi nhà cung cấp thêm vào mà không cần phải sắp xếp nâng cấp tại chỗ.
  • Bảo vệ khỏi mất dữ liệu: Vì SaaS lưu trữ dữ liệu ứng dụng trên đám mây cùng với ứng dụng nên người dùng không bị mất dữ liệu nếu thiết bị của bạn gặp sự cố hoặc hỏng.

SaaS là mô hình phân phối chính cho hầu hết các phần mềm thương mại hiện nay. Có hàng trăm nghìn giải pháp SaaS sẵn có, từ các ứng dụng cấp phòng và ngành tập trung nhất cho đến cơ sở dữ liệu phần mềm doanh nghiệp mạnh mẽ và phần mềm AI (trí tuệ nhân tạo).

Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

4. Serverless computing

Serverless computing (hay còn được gọi đơn giản là điện toán không có máy chủ) là một mô hình điện toán đám mây giúp các nhà phát triển có nhiều thời gian và năng lượng hơn để tập trung vào logic nghiệp vụ dành riêng cho ứng dụng. Người dùng có thể chuyển tất cả trách nhiệm quản lý cơ sở hạ tầng phụ trợ sang nhà cung cấp đám mây, bao gồm cung cấp, mở rộng quy mô, lập kế hoạch và vá lỗi.

Ngoài ra, điện toán không có máy chủ chỉ thực thi mã ứng dụng để đáp ứng các yêu cầu riêng lẻ và tự động điều chỉnh tăng hoặc giảm cơ sở hạ tầng cơ bản dựa trên khối lượng yêu cầu. Khách hàng sử dụng phần mềm serverless chỉ trả tiền cho những tài nguyên được sử dụng trong khi chương trình đang hoạt động; họ không bao giờ bị tính phí cho dung lượng không sử dụng.

Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

FaaS, hay Function-as-a-Service, thường bị nhầm lẫn với điện toán serverless trong khi trên thực tế, nó là một tập hợp con của serverless. FaaS cho phép các nhà phát triển thực thi các phần mã ứng dụng (được gọi là hàm) để phản hồi các sự kiện cụ thể. 

Mọi thứ ngoài mã – phần cứng vật lý, hệ điều hành máy ảo và quản lý phần mềm máy chủ web – được nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây cung cấp tự động trong thời gian thực khi mã thực thi và được quay trở lại sau khi quá trình thực thi hoàn tất. Việc tính phí bắt đầu khi quá trình thực thi bắt đầu và dừng khi quá trình thực thi dừng.

Các loại điện toán đám mây

1. Public Cloud

Trong Public Cloud, người dùng có thể truy cập nhiều loại tài nguyên máy tính thông qua internet công cộng, bao gồm ứng dụng SaaS, phần cứng điện toán kim loại trần, máy ảo riêng lẻ (VM), cơ sở hạ tầng cấp doanh nghiệp và nền tảng phát triển. Việc này được thực hiện bởi nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây. Các tài nguyên này có thể được cung cấp miễn phí hoặc quyền truy cập có thể bị tính phí khi sử dụng chúng theo thỏa thuận trả tiền cho mỗi lần sử dụng hoặc đăng ký.

Nhà cung cấp Public Cloud thường cung cấp kết nối mạng băng thông cao để đảm bảo hiệu suất tuyệt vời và khả năng truy cập nhanh vào ứng dụng và dữ liệu. Nó cũng sở hữu, quản lý và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các trung tâm dữ liệu, phần cứng và cơ sở hạ tầng nơi khối lượng công việc của khách hàng doanh nghiệp hoạt động.

Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

Cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu của nhà cung cấp điện toán đám mây được chia sẻ bởi tất cả người dùng đám mây công cộng, khiến nó trở thành môi trường nhiều người thuê. Hàng triệu người sử dụng Public Cloud hàng đầu, bao gồm Microsoft Azure, Oracle Cloud, IBM Cloud, Google Cloud và Amazon Web Services (AWS).

Với các dịch vụ Public Cloud có tính linh hoạt và dễ dàng thích ứng, các doanh nghiệp đang chuyển một lượng lớn cơ sở hạ tầng máy tính của mình sang đám mây, cho phép họ thích ứng với nhu cầu khối lượng công việc thay đổi. Ngoài ra doanh nghiệp cũng sẽ bị thu hút bởi triển vọng tăng hiệu quả và giảm lãng phí tài nguyên vì họ chỉ trả tiền cho những gì họ sử dụng. Còn có những người dùng khác vẫn hướng tới mục tiêu tiết kiệm chi phí liên quan đến phần cứng và hệ thống tại chỗ.

2. Private cloud

Private cloud là môi trường đám mây nơi một khách hàng có quyền truy cập độc quyền vào tất cả các tài nguyên và cơ sở hạ tầng Cloud Computing. Private cloud kết hợp khả năng kiểm soát truy cập, bảo mật và tùy chỉnh tài nguyên của cơ sở hạ tầng tại chỗ với nhiều ưu điểm của điện toán đám mây, chẳng hạn như tính linh hoạt, khả năng mở rộng và tính dễ dàng cung cấp dịch vụ.

Thông thường, một Private cloud được đặt trong trung tâm dữ liệu của khách hàng tại chỗ. Tuy nhiên, Private cloud cũng có thể được xây dựng bằng cách sử dụng phần cứng thuê được lưu giữ ở trung tâm dữ liệu bên ngoài hoặc có thể được lưu trữ trên cơ sở hạ tầng của một nhà cung cấp đám mây riêng biệt.

Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

Nhiều công ty chọn Private cloud thay vì Public cloud vì loại hình này là cách dễ dàng hơn (hoặc cách duy nhất) để đáp ứng các yêu cầu tuân thủ quy định của doanh nghiệp. Những người khác chọn Private cloud vì khối lượng công việc liên quan đến các tài liệu bí mật, sở hữu trí tuệ, thông tin nhận dạng cá nhân (PII), hồ sơ y tế, dữ liệu tài chính hoặc dữ liệu nhạy cảm khác.

Bằng cách xây dựng kiến trúc Private cloud theo nguyên tắc gốc của đám mây, tổ chức có thể linh hoạt dễ dàng di chuyển khối lượng công việc sang Public cloud hoặc chạy chúng trong môi trường Hybrid cloud bất cứ khi nào cần thiết.

3. Hybrid cloud

Nói một cách đơn giản, Hybrid cloud đề cập đến sự hợp nhất của cơ sở hạ tầng Public cloud và Private cloud. Nói chính xác hơn, Hybrid cloud kết hợp các dịch vụ Public cloud và Private cloud thành một kiến trúc duy nhất, có khả năng thích ứng, có thể vận hành khối lượng công việc và ứng dụng của tổ chức.

Mục đích của Hybrid cloud là thiết lập sự kết hợp giữa tài nguyên Public cloud và Private cloud, cùng với một số mức độ phối hợp giữa chúng. Điều này cho phép tổ chức tự do chuyển đổi khối lượng công việc giữa hai đám mây khi điều kiện thay đổi và chọn đám mây tốt nhất cho từng ứng dụng hoặc khối lượng công việc. 

Với sự trợ giúp này, công ty có thể đạt được các mục tiêu kinh doanh và công nghệ của mình một cách nhanh chóng và hợp lý hơn so với việc chỉ sử dụng đám mây công cộng (public cloud) hoặc riêng tư (private cloud).

Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

4. Multicloud và Hybrid Multicloud

Việc sử dụng hai hoặc nhiều đám mây từ hai hoặc nhiều nhà cung cấp đám mây riêng biệt được gọi là Multicloud (đa đám mây). Việc sử dụng email SaaS từ một nhà cung cấp và chỉnh sửa ảnh SaaS từ một nhà cung cấp khác có thể dễ dàng tạo ra một thiết lập nhiều đám mây. 

Tuy nhiên, việc tận dụng một số dịch vụ đám mây – chẳng hạn như các dịch vụ SaaS, PaaS và IaaS – từ hai hoặc nhiều nhà cung cấp Public Cloud hàng đầu là điều mà hầu hết các tổ chức đều muốn nói khi nói về multicloud. Việc sử dụng hai hoặc nhiều Multicloud ngoài môi trường Private cloud được gọi là Hybrid Multicloud.

Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

Các doanh nghiệp lựa chọn điện toán đa đám mây để tránh sự ràng buộc của nhà cung cấp, mở rộng các tùy chọn dịch vụ và có nhiều quyền truy cập hơn vào các giải pháp đổi mới. Tuy nhiên, việc quản lý môi trường có thể gặp nhiều thách thức hơn khi bạn sử dụng nhiều đám mây hơn, vì mỗi đám mây có bộ công cụ quản lý, tốc độ truyền dữ liệu và quy trình bảo mật riêng. 

Thông qua một bảng thông tin duy nhất, các công cụ quản lý đa đám mây cung cấp cho nhóm phát triển, nhóm vận hành và nhân viên an ninh mạng khả năng hiển thị trên nhiều đám mây của nhà cung cấp. Các nhóm phát triển có thể xem các dự án và quá trình triển khai, trong khi các nhóm vận hành có thể theo dõi các cụm và nút.

Lợi ích của điện toán đám mây (Cloud Computing)

Tuy nhiên, vẫn có những chủ doanh nghiệp vẫn còn do dự về việc cam kết cung cấp các giải pháp điện toán đám mây cho tổ chức. Vì vậy, GCS Vietnam muốn dành vài phút để chia sẻ một số lợi ích hay vai trò của điện toán đám mây trong việc kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay.

1. Tiết kiệm chi phí

Bạn không phải là người duy nhất lo ngại về chi phí khi chuyển sang Cloud Computing. 20% doanh nghiệp lo lắng về chi phí ban đầu để thiết lập một máy chủ dựa trên đám mây. Tuy nhiên, những người cố gắng cân bằng giữa lợi ích và hạn chế của điện toán đám mây phải tính đến ROI bên cạnh chi phí ban đầu.

Dễ dàng truy cập vào dữ liệu của công ty khi bạn sử dụng điện toán đám mây sẽ giúp bạn tiết kiệm tiền và thời gian khi bắt đầu các dự án mới. Hơn nữa, phần lớn các dịch vụ điện toán đám mây đều trả tiền theo mức sử dụng, làm giảm bớt lo ngại của người tiêu dùng rằng họ có thể bị buộc phải trả tiền cho những thứ họ không cần cũng như không mong muốn. Điều này ngụ ý rằng bạn sẽ không phải chi tiền cho đám mây nếu quyết định không tận dụng các tính năng của nó.

2. Bảo mật an toàn

Vai trò của Cloud Computing (giải pháp điện toán đám mây) giúp làm giảm đi một số mối lo ngại về bảo mật cho nhiều công ty hiện nay. Cuối cùng, làm thế nào bạn có thể chắc chắn rằng các chương trình, tệp và dữ liệu khác được an toàn khi chúng không được lưu trữ an toàn trên trang web? Điều gì ngăn tội phạm mạng làm điều tương tự nếu bạn có thể truy cập dữ liệu của mình từ xa? 

Một trong những ưu điểm chính của máy chủ đám mây so với hệ thống nội bộ là hệ thống trước yêu cầu tổ chức phân bổ nguồn lực của mình cho nhiều vấn đề CNTT, bảo mật chỉ là một trong số đó. 

Hơn nữa, mặc dù thực tế là hầu hết các công ty không muốn thảo luận về mối nguy hiểm của việc đánh cắp dữ liệu nội bộ, nhưng số lượng vụ đánh cắp dữ liệu nội bộ vẫn ở mức cao đáng báo động và được thực hiện bởi các nhân viên trong công ty. Là một biện pháp bảo mật bổ sung, với hầu hết các dịch vụ dựa trên đám mây, các cài đặt bảo mật khác nhau có thể được đặt dựa trên người dùng.

Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

3. Khả năng thích ứng

Cloud Computing cung cấp cho doanh nghiệp sự linh hoạt tổng thể hơn so với việc lưu trữ trên máy chủ cục bộ. Và nếu bạn cần thêm băng thông, dịch vụ dựa trên đám mây có thể đáp ứng nhu cầu đó ngay lập tức thay vì phải trải qua quá trình cập nhật phức tạp (và tốn kém) cho cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin của doanh nghiệp. 

Sự tự do và linh hoạt được cải thiện này có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể đối với hiệu quả chung của tổ chức của bạn. Phần lớn 65% số người trả lời trong cuộc khảo sát của InformationWeek cho biết “khả năng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu kinh doanh” là một trong những lý do quan trọng nhất khiến doanh nghiệp nên chuyển sang môi trường điện toán đám mây.

4. Thuận tiện trong việc truy cập khi đang di chuyển

Với hơn 2,6 tỷ điện thoại thông minh được sử dụng trên toàn thế giới, điện toán đám mây giúp nhân viên có thể truy cập dữ liệu của công ty từ điện thoại thông minh và các thiết bị di động khác. Những nhân viên sống xa văn phòng công ty hoặc có lịch trình bận rộn có thể sử dụng chức năng này để liên lạc tức thì với khách hàng và đồng nghiệp.

Để cân bằng giữa công việc và cuộc sống tốt hơn, bạn có thể cung cấp thông tin dễ dàng truy cập qua điện toán đám mây cho những người làm việc từ xa, người làm việc tự do và nhân viên bán hàng lưu động. Vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi các doanh nghiệp ưu tiên sự hài lòng của nhân viên có khả năng tăng cường sử dụng điện toán đám mây cao hơn tới 24%.

5. Tăng cường khả năng cộng tác giữa các nhân viên trong doanh nghiệp

Cộng tác phải là mục tiêu đầu tiên của bạn nếu công ty của bạn tuyển dụng hai người trở lên. Do đó, điện toán đám mây sẽ giúp các nhân viên trong doanh nghiệp cộng tác hiệu quả. Bằng cách sử dụng nền tảng dựa trên đám mây, các thành viên trong nhóm có thể xem và chia sẻ thông tin một cách dễ dàng và bảo mật.

Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

Một số ứng dụng dựa trên đám mây cũng cung cấp các không gian làm việc ảo để liên kết các nhân viên xung quanh công ty của bạn, từ đó thúc đẩy sự quan tâm và tham gia. Nếu không có giải pháp điện toán đám mây, việc hợp tác sẽ khả thi nhưng sẽ không đơn giản và hiệu quả.

Ứng dụng của điện toán đám mây

Với 25% doanh nghiệp có kế hoạch chuyển tất cả ứng dụng sang Cloud Computing trong năm tới, có vẻ như dịch vụ này ngày càng trở nên phổ biến và chưa có dấu hiệu dừng lại. Nhưng ngay cả đối với những công ty không có kế hoạch chuyển đổi toàn bộ sang điện toán đám mây, một số ý tưởng liên quan đến điện toán đám mây vẫn là sự kết hợp hoàn hảo trên thiên đường Công nghệ thông tin.

Khắc phục thảm họa và duy trì hoạt động kinh doanh luôn là một trong những lợi ích ứng dụng của điện toán đám mây vì đám mây cung cấp khả năng dự phòng hiệu quả về mặt chi phí để bảo vệ dữ liệu trước các lỗi hệ thống và khoảng cách vật lý cần thiết nhằm khôi phục dữ liệu và ứng dụng trong trường hợp mất điện cục bộ hoặc thảm họa. Tất cả các nhà cung cấp Public cloud lớn đều cung cấp dịch vụ Phục hồi sau thảm họa (DRaaS).

Ngoài ra, bất cứ công việc gì liên quan đến việc lưu trữ và xử lý khối lượng dữ liệu khổng lồ ở tốc độ cao – và yêu cầu nhiều dung lượng lưu trữ, tính toán hơn hầu hết các doanh nghiệp có thể hoặc muốn mua và triển khai tại chỗ – đều là mục tiêu ứng dụng của Cloud Computing. Những ví dụ bao gồm:

  • Phân tích dữ liệu lớn
  • Internet vạn vật (IoT)
  • Trí tuệ nhân tạo – đặc biệt là các ứng dụng AI Machine Learning và Deep learning.
Điện toán đám mây là gì? Tổng quan về Dịch vụ và Lợi ích 2024

Cloud Computing cung cấp dịch vụ tự phục vụ theo yêu cầu của người dùng cuối nhằm ngăn chặn các hoạt động vận hành, chẳng hạn như quay vòng các máy chủ thử nghiệm và phát triển, trở thành điểm nghẽn phát triển cho các nhóm phát triển sử dụng Agile hoặc DevOps (hoặc DevSecOps) để hợp lý hóa quá trình phát triển.

Lời kết

Tóm lại, điện toán đám mây đã trở thành nền tảng của các giải pháp cơ sở hạ tầng hiện đại, mang lại những lợi ích tối ưu về tiết kiệm chi phí, khả năng mở rộng, bảo mật và tính linh hoạt. Bằng cách sử dụng cơ sở hạ tầng dựa trên đám mây với sự hỗ trợ của GCS Technology Company Vietnam – một trong những đối tác ủy quyền cấp cao của Google Cloud tại Việt Nam, bạn sẽ định vị được doanh nghiệp của mình để thành công trong bối cảnh cạnh tranh ngày nay đồng thời đảm bảo sự chuẩn bị tốt cho tương lai. 

Luôn đón đầu xu hướng, đăng ký dịch vụ đám mây ngay từ hôm nay và khai thác tiềm năng thực sự của doanh nghiệp bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về bài viết hoặc cần sự hỗ trợ tư vấn về dịch vụ, đừng ngần ngại và hãy liên hệ trực tiếp với GCS Vietnam qua Livechat ở dưới bài viết này nhé.

Bài viết gần đây

0 0 Các bình chọn
Đánh giá
Đăng ký
Thông báo của
guest

0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Tạo lập bảng dễ dàng với tính năng mới của Google Sheets

Nắm bắt được nhu cầu ngày càng phức tạp và đòi hỏi cao của tính chất công việc ngày nay, việc xử lý dữ liệu ngày càng cần nhiều tính năng hỗ trợ công nghệ mới, Google Sheets không ngừng nghiên cứu, phát triển. Mới đây nhất Google đã cho ra mắt hai bước tiến mới nhất giúp người dùng khai thác tối đa các tiềm năng của dữ liệu dễ dàng và trực quan. Hãy cùng khám phá những tính năng mới của Google Sheets và cách chúng thay đổi cách doanh nghiệp làm việc với dữ liệu như thế nào ngay.

Tính năng tự động định dạng bảng mới của Google Sheets

Thông thường, chúng ta thường phải bỏ ra nhiều thời gian để cập nhật dữ liệu trong bảng tính và chỉnh sửa, thêm các cột phù hợp. Hơn thế nữa, việc duy trì cấu trúc và định dạng dữ liệu sẽ trở nên khó khăn khi có nhiều người cùng chỉnh sửa tài liệu. 

Để giải quyết vấn đề này, Google đã giới thiệu đến người dùng tính năng Tự động định dạng Bảng trên Google Sheets. Với tính năng này, người dùng có thể đơn giản hóa và tăng tốc quá trình xây dựng bảng tính và tổng hợp dữ liệu của mình một cách khoa học và rõ ràng, chi tiết hơn, không lo bị thiếu thông tin. 

Để bắt đầu sử dụng tính năng này, khi người dùng nhập xong dữ liệu thô vào bảng tính, bạn bôi đen phạm vi bảng và chọn Format → Convert to table (Định dạng → Chuyển đổi thành bảng), Sheets sẽ tự động thực hiện chỉnh sửa định dạng bảng và sắp xếp dữ liệu hợp lý. Ngoài ra, công cụ này còn tạo nên thiết kế đẹp mắt gồm có các loại cột, bộ lọc, mã màu, menu thả xuống… để tạo nên bảng dữ liệu hoàn chỉnh.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Doanh nghiệp có thể tận dụng tính năng này kết hợp với Gemini for Google Sheets để hỗ trợ tối đa hiệu năng trong công việc, từ đó việc phân tích, trực quan hóa dữ liệu dễ dàng hơn bao giờ hết. 

Tính năng tự động định dạng bảng hiện khả dụng đối với tất cả khách hàng đã đăng ký sử dụng Google Workspace, Google Workspace Individual và những người dùng đang sử dụng tài khoản Google cá nhân.

Cách tính năng tự động định dạng bảng mới tối ưu hóa quy trình công việc

Tính năng Tables in Google Sheets mới được tạo ra để giúp người dùng tiết kiệm thời gian cũng như công sức trong việc định dạng dữ liệu, đồng thời nâng cao trải nghiệm làm việc với lượng dữ liệu lớn và phức tạp. 

Định dạng tự động cùng với giao diện chuyên nghiệp

Chỉ cần một cú nhấp chuột thần kỳ, dữ liệu mà doanh nghiệp nhập vào sẽ được chuyển đổi thành một bảng hoàn chỉnh với định dạng đẹp mắt, thể hiện sự chuyên nghiệp cùng căn chỉnh hoàn hảo và màu sắc hài hòa. Người dùng có thể chỉnh sửa thêm vào bảng bằng cách thay đổi màu sắc, điều chỉnh kích thước hàng, cột phù hợp với mục đích, nhu cầu.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Hạn chế các sai sót với tính năng nhập dữ liệu thông minh

Với tùy chọn “Loại cột” (Column types), bạn có thể xác định trước kiểu dữ liệu cho từng cột trong bảng, ví dụ như ngày tháng, tiền tệ, danh sách tùy chọn. Sau đó, Sheets sẽ tự động cảnh báo nếu bạn nhập vào kiểu dữ liệu không khớp với dạng bạn chọn. Điều này giúp giảm thiểu các sai sót và đảm bảo hơn tính nhất quán của dữ liệu. 

Thao tác nhanh chóng với Menu điều khiển trực quan

Giao diện menu bảng được thiết kế trực quan và tập trung, giúp người dùng dễ dàng quản lý cài đặt bảng, điều chỉnh phạm vi bảng hợp lý, tạo chế độ xem bộ lọc… chỉ trong vài cú ấn chuột. 

Tự động cập nhật các công thức tham chiếu bảng linh hoạt

Tính năng “tham chiếu bảng” cho phép người dùng sử dụng các tên bảng mình cung cấp và tên cột trong công thức để áp dụng trong các hàm giúp thuận tiện hơn và không bị dài dòng. Khi bạn thêm hoặc xóa dữ liệu trong bảng, các công thức sẽ tự động cập nhật, giúp người dùng tối ưu thời gian cũng như tránh sai sót khi chỉnh sửa công thức thủ công.

Phân tích dữ liệu đa chiều với chế độ Create group by view (xem nhóm)

Chế độ xem nhóm hỗ trợ người dùng tổng hợp và phân tích dữ liệu theo nhiều góc độ khác nhau dựa trên các cột đã chọn. Từ đó, doanh nghiệp cũng như nhân viên có thể khám phá thông tin chi tiết hơn và chính xác, nhanh chóng và hiệu quả.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Chọn nhanh từ các mẫu Template bảng dựng sẵn

Đặc biệt, Google Sheets cung cấp hàng loạt các mẫu bảng dựng sẵn cho các tác vụ phổ biến, cần thiết nhất như quản lý dự án, theo dõi hàng tồn kho, hay lập kế hoạch cho sự kiện… Ngoài ra còn rất nhiều những mẫu bảng khác mà bạn có thể tham khảo trong mục Tables. 

>>Xem thêm về: Google Sheets là gì? Các tính năng cơ bản bạn nên biết

Doanh nghiệp và các cá nhân có thể sử dụng các mẫu đó để dựng nhanh các bảng và tùy chỉnh theo nhu cầu cụ thể của mình. Từ đó giúp các nhân sự tiết kiệm thời gian và công sức khi không cần xây dựng bảng từ đầu.

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

Mở rộng hàng trong Sheets của BigQuery

Không chỉ ra mắt tính năng tự động định dạng bảng tiện lợi cho người dùng, Google còn công bố bước cải tiến mới cho Connected Sheets, tính năng tích hợp khi người dùng sử dụng BigQuery và phân tích dữ liệu trong Google Sheets. Giờ đây, người dùng có thể thực hiện các truy vấn và phân tích trực tiếp tới 100,000 hàng dữ liệu cho bảng tổng hợp và 500,000 hàng cho phần trích xuất từ BigQuery ngay trong Google Sheets. 

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

So với số hàng là 50,000 trước đây, cải tiến này đã tăng giới hạn bảng tính lên gấp đôi. Như vậy, người dùng có thể làm việc với lượng dữ liệu phức tạp và lớn hơn nhiều mà không cần phải thay đổi phần mềm tạo bảng hay tải xuống và chuyển đổi định dạng khác. Việc phân tích và trực quan hóa dữ liệu cũng trở nên nhanh chóng và dễ thực hiện hơn, người dùng sẽ không cần phải lo lắng về giới hạn hàng không đủ. 

Tính năng này cũng đặc biệt hữu ích cho các doanh nghiệp và tổ chức cần phân tích dữ liệu lớn từ BigQuery nhưng không có đủ chuyên môn về SQL hoặc chưa thành thạo sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu phức tạp. 

Cải tiến mới này đã được cập nhật đối với tất cả các khách hàng sử dụng Google Workspace, Google Workspace Individual và những người dùng có tài khoản Google cá nhân. 

Các tính năng mới của Google Sheets giúp ích gì cho doanh nghiệp?

Các tính năng mới của Google Sheets trên đây mang đến nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp trong thời đại chuyển đổi số 4.0 hiện nay, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả cũng như hiệu suất công việc:

1. Tiết kiệm thời gian và tăng năng suất

Nhờ tính năng tự động định dạng bảng, nhân viên trong doanh nghiệp sẽ không cần phải bỏ ra nhiều thời gian để định dạng bảng thủ công, giúp mọi người có thể tập trung hơn vào việc phân tích và góp phần đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu.

2. Phân tích dữ liệu hiệu quả hơn

Ngoài ra, khi Google cải tiến mở rộng giới hạn hàng, doanh nghiệp sẽ được trải nghiệm việc khai thác lượng lớn dữ liệu từ BigQuery trực tiếp trong Sheets. Từ đó, các nhân sự phòng ban có được cái nhìn toàn diện cũng như sâu sắc hơn về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 

Tạo lập bảng dễ dàng, hiệu quả với tính năng mới của Google Sheets

3. Hỗ trợ đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác 

Dữ liệu sẽ được trình bày dưới dạng các bảng trực quan, chuyên nghiệp dễ hiểu, chi tiết cùng các bộ lọc màu rõ ràng giúp doanh nghiệp dễ nhận diện xu hướng thị trường, mô hình chiến lược và đưa ra được quyết định kinh doanh nhanh chóng và chính xác hơn. 

4. Tính ứng dụng cao, phù hợp với nhiều ngành nghề

Các mẫu bảng dựng sẵn cho các công việc như tổ chức sự kiện, quản lý dự án, theo dõi tiến độ sáng tạo nội dung, kiểm soát công việc tuyển dụng, lên kế hoạch du lịch… hỗ trợ doanh nghiệp dễ dàng đáp ứng các yêu cầu cụ thể trong hoạt động kinh doanh, đồng thời quản lý và phân tích dữ liệu đa dạng. 

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp mong muốn trải nghiệm thêm các tính năng vượt trội được hỗ trợ bởi Gemini AI, hãy đăng ký với GCS Vietnam và dùng thử Gemini for Google Workspace Business để có được giải pháp phù hợp nhất cho doanh nghiệp.

Lời kết

Hy vọng rằng những tính năng mới của Google Sheets sẽ được ứng dụng phổ biến hơn và hỗ trợ doanh nghiệp trong đa dạng tác vụ hàng ngày để phân tích dữ liệu và tạo báo cáo trực quan dễ dàng hơn. Trong trường hợp quý vị có thêm những thắc mắc và cần sự tư vấn về dịch vụ Google Sheets, đội ngũ GCS Vietnam luôn sẵn sàng hỗ trợ quý doanh nghiệp 24/7 qua Hotline: 024.9999.7777.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Dữ liệu càng ngày càng đóng vai trò v ô cùng quan trọng đối với các tổ chức, doanh nghiệp. Việc thu thập dữ liệu nghiên cứu qua các biểu mẫu là giải pháp hiệu quả nhất hiện nay để đơn giản hóa quá trình này. Khi nói đến điều này, chúng ta sẽ nghĩ đến hai cái tên nổi bật nhất: Google Forms và Microsoft Forms. Vậy đâu là công cụ tạo biểu mẫu tốt hơn và đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp? Hãy cùng GCSVN đi sâu vào bài so sánh chi tiết hơn giữa Google Forms và Microsoft Forms để tìm ra được câu trả lời ngay.

Giới thiệu chung về Google Forms và Microsoft Forms

Google Forms

Google Forms là một công cụ không thể thiếu trong hệ sinh thái Google Workspace - giải pháp tạo biểu mẫu trực tuyến mạnh mẽ và dễ dàng sử dụng dù là người mới bắt đầu đang tập làm quen. Các tính năng trong Google Forms phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Điểm đặc biệt của Google Forms còn ở việc tích hợp chặt chẽ với các ứng dụng khác trong Google Workspace như Google Sheets để tự động hóa thu thập cũng như xử lý dữ liệu trực quan và khoa học ở chế độ real-time. Từ đó, Google Forms giúp nhân sự doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, công sức trong việc phân tích cũng như quyết định dựa trên dữ liệu trực quan. 

Không chỉ vậy, Google Forms còn cung cấp thêm đa dạng các tính năng nâng cao như logic phân nhánh, xác thực dữ liệu cũng như giao diện tùy chỉnh. Ngoài ra, tại giao diện admin bạn có thể xem được chi tiết câu trả lời kèm biểu đồ giúp tiết kiệm thời gian tổng hợp thông tin hiệu quả.

Ở thời điểm hiện tại, Google Gemini cũng đã có những câu lệnh hỗ trợ người dùng đặt ra những câu hỏi để giúp bạn tạo những câu hỏi hay, hữu ích một cách nhanh chóng. 

Microsoft Forms

Tiếp theo, chúng ta cùng đến với Microsoft Forms - công cụ thứ hai giúp tạo các biểu mẫu, khảo sát cũng như các loại câu hỏi khác một cách thuận tiện. Được Microsoft nghiên cứu và tích hợp trong bộ công cụ Office 365, Microsoft Forms cung cấp các tính năng nhằm cải thiện khả năng thu thập, phân tích và quản lý dữ liệu. 

Điểm đặc biệt của Microsoft Forms là ở giao diện thân thiện, dễ dàng sử dụng, cho phép người dùng không có kiến thức chuyên môn về công nghệ thông tin, vẫn sẽ có thể thao tác mượt mà giúp tạo ra các biểu mẫu chuyên nghiệp và thu hút.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Các dữ liệu được thu thập trong Microsoft Forms sẽ được xuất sang Excel để người dùng nghiên cứu, phân tích trực quan hóa thông qua đa dạng biểu đồ và đồ thị, tùy thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp. 

Ngoài ra, Microsoft Forms còn tích hợp với Teams, SharePoint và OneDrive để bạn có thể dễ dàng chia sẻ biểu mẫu, cộng tác linh hoạt với đồng nghiệp. Ngoài ra, Forms còn hỗ trợ nhúng biểu mẫu vào website hoặc gửi qua email để giúp người dùng tiếp cận được nhiều đối tượng hơn.

>>Xem thêm: So sánh Google Workspace và Microsoft 365 mới nhất

Các dạng câu hỏi trong Google Forms và Microsoft Forms

Google Forms và Microsoft Forms cung cấp đa dạng các loại câu hỏi khác nhau để người dùng có thể lựa chọn phương pháp hỏi phù hợp với mục đích sử dụng

Google Forms Microsoft Forms
Câu hỏi trắc nghiệm (Multiple choice): chọn một đáp án đúng trong số các đáp án được cung cấp Các lựa chọn (Choice): tương tự cấu trúc như Multiple choice nhưng có thể tạo thành nhiều dạng khác nhau như radio, hộp kiểm, danh sách thả xuống…
Hộp kiểm (Checkboxes): cho phép người trả lời chọn nhiều đáp án cùng lúc cho 1 câu hỏi. Văn bản (Text): câu trả lời ngắn hoặc dài.
Danh sách câu trả lời thả xuống (Dropdown): chọn 1 đáp án từ danh sách được cung cấp Xếp hạng (Rating): đánh giá dựa theo câu hỏi bằng cách chọn số sao hoặc biểu tượng cảm xúc
Câu trả lời ngắn (Short Answer): trả lời ngắn gọn, chỉ 1 dòng Xếp hạng theo thứ tự (Ranking): sắp xếp các lựa chọn theo thứ tự ưu tiên
Câu trả lời dài (Paragraph): trả lời bằng đoạn văn dài Linkert: đánh giá mức độ đồng ý hoặc không đồng ý với các câu hỏi
Thang đo tuyến tính (Linear Scale): dựa vào câu hỏi và đánh giá theo thang điểm từ thấp đến cao Net Promoter Score (NPS): để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ
Lưới trắc nghiệm (Multiple choice grid): đánh giá nhiều mục theo cùng một tiêu chí được đưa ra Ngày (Date): chọn 1 ngày cụ thể
Lưới hộp kiểm (Checkbox grid): chọn nhiều đáp án cho mỗi mục Tải tệp lên (File upload): người trả lời tải lên các tệp tin, hình ảnh…
Ngày (Date): chọn 1 ngày cụ thể
Thời gian (Time): chọn 1 thời điểm cụ thể
Tải lên tệp (File upload): người trả lời tải lên các tệp tin như ảnh, tài liệu

So sánh Google Forms và Microsoft Forms

Điểm giống nhau

Nhìn qua, Google Forms và Microsoft Forms là hai công cụ tạo biểu mẫu được thiết kế với sứ mệnh và nhiệm vụ tương tự nhau. Đó là giúp người dùng thu thập cũng như quản lý, phân tích dữ liệu một cách hiệu quả. Mặc dù có một số điểm khác biệt về tính năng cũng như giao diện, cả hai nền tảng này vẫn còn một số điểm tương đồng như:

1. Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

Cả Google Forms và Microsoft Forms đều có giao diện trực quan và thân thiện với người dùng, cho phép người dùng tạo biểu mẫu nhanh chóng và không cần nhiều kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật. Các thao tác kéo thả và tùy chọn, nhập câu hỏi đa dạng giúp người dùng xây dựng biểu mẫu theo ý muốn linh hoạt hơn.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

2. Đa dạng các dạng câu hỏi

Người dùng có thể lựa chọn các loại câu hỏi khác nhau như câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi mở, đánh giá thang điểm, câu hỏi dựa theo ngày tháng… trong hai nền tảng này. Như vậy, người dùng sẽ tùy chỉnh được biểu mẫu phù hợp với mục đích sử dụng của doanh nghiệp. 

3. Tính năng phân tích và báo cáo

Cả hai nền tảng này đều cung cấp tính năng phân tích và báo cáo để người dùng có thể đánh giá, xem xét từ đó tổng hợp kết quả khảo sát để đưa ra được quyết định, kế hoạch cuối cùng. Người dùng có thể xem các biểu đồ cũng như thống kê dữ liệu một cách chi tiết, trực quan và dễ hiểu. 

4. Tích hợp thêm với các ứng dụng khác trong cùng hệ thống

Google Forms tích hợp linh hoạt với các ứng dụng khác trong Google Workspace như Sheets, Drive, Gmail… Còn Microsoft Forms sẽ tích hợp với các ứng dụng trong Microsoft 365 gồm có Excel, SharePoint, Teams… Chính tính năng tích hợp này hỗ trợ người dùng dễ dàng lưu trữ, chia sẻ cũng như cộng tác với nhau để nghiên cứu, phân tích các báo cáo từ dữ liệu đã thu thập được từ biểu mẫu. 

5. Tối ưu hóa chi phí trong việc đầu tư phần mềm

Một trong những điểm khiến doanh nghiệp yêu thích hai công cụ này đó là giúp tối ưu hóa chi phí để phù hợp với nhu cầu sử dụng cá nhân cũng như doanh nghiệp nhỏ. Ngoài ra, trong trường hợp quý doanh nghiệp mong muốn sử dụng thêm các tính năng nâng cao hơn để cải thiện hiệu suất, quý khách hàng cần chi trả thêm để được sử dụng các gói doanh nghiệp.

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Điểm khác nhau

Bên cạnh những điểm giống nhau, hai nền tảng này cũng đi kèm những khác biệt để người dùng có thể nhận biết và lựa chọn. Cùng tham khảo bảng sau đây để xem xét các tính năng ngay.

Tính năng Google Forms Microsoft Forms
Giao diện Đơn giản, dễ sử dụng, trực quan Hiện đại, khó sử dụng và làm quen hơn, ít tùy chọn tùy chỉnh giao diện hơn
Các loại câu hỏi Đa dạng, gồm có các câu hỏi trắc nghiệm, câu ngắn, đoạn văn, thang điểm, lưới, danh sách thả xuống, lưới trắc nghiệm, lưới hộp kiểm, thang đo tuyến tính, ngày, thời gian, tải lên tệp, xác thực câu trả lời, logic nhánh. Ít đa dạng hơn, bao gồm trắc nghiệm, Linkert, NPS, văn bản, rating hình ảnh, ranking, ngày, giờ, tải lên tệp, cá nhân hóa câu hỏi, câu hỏi lưới, câu hỏi phân loại, nhánh câu hỏi.
Logic phân nhánh Hỗ trợ thêm các logic phân nhánh để hiển thị câu hỏi dựa trên những câu trả lời trước đó Hỗ trợ cơ bản
Tích hợp dịch vụ Tích hợp với các công cụ trong hệ sinh thái Google như Sheets, Docs, Slides… Tích hợp thêm với các sản phẩm Microsoft như Excel, Word, Powerpoint..
Tính năng phân tích dữ liệu Kết quả trả lời tự động sẽ lưu vào Google Forms, cũng như là một phần dữ liệu của Drive, bạn có thể xuất ra file Sheets thông tin dữ liệu trực quan cụ thể Kết quả được cập nhật và lưu trữ trong Microsoft Forms, có thể xuất ra file Excel để phân tích và nghiên cứu
Trực quan hóa dữ liệu Tích hợp thêm với tiện ích Looker Studio để tạo báo cáo và biểu đồ Hạn chế hơn, cần sử dụng thêm các công cụ như Power BI
Tiện ích mở rộng Google cung cấp đa dạng các tiện ích mở rộng từ bên thứ ba để hỗ trợ tối đa năng suất cho người dùng Ít tiện ích mở rộng hơn
Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Ưu điểm, hạn chế của Google Forms

Để giúp doanh nghiệp lựa chọn được giữa hai nền tảng dịch vụ này, GCS Vietnam sẽ đưa ra một số ưu điểm, hạn chế của Google Forms:

Ưu điểm Hạn chế
Hoàn toàn miễn phí chỉ cần bạn có tài khoản Google. Nếu mua thêm gói Google Workspace trả phí, bạn sẽ dễ dàng tùy chỉnh giao diện hơn và có thêm Gemini for Google Workspace hỗ trợ trực quan hóa dữ liệu Tùy chỉnh nâng cao còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được các nhu cầu phức tạp hơn của doanh nghiệp
Mọi phản hồi đều được lưu tự động trong Google Sheets, giúp người dùng dễ dàng xem xét và phân tích, trực quan hóa dữ liệu mà vẫn tiết kiệm thời gian cũng như công sức So với những đối thủ nặng ký khác, Google Forms có ít tính năng nâng cao hơn như tùy chọn biểu mẫu đa ngôn ngữ
Dễ dàng chia sẻ biểu mẫu với người khác thông qua các liên kết và Gmail, giúp cộng tác, chỉnh sửa và xem kết quả biểu mẫu trong thời gian thực Khả năng phân tích dữ liệu cơ bản, còn hạn chế. Nhưng nếu quý doanh nghiệp cần các phân tích chuyên sâu hơn thì có thể tích hợp với các công cụ bên thứ ba như Looker Studio.
Cung cấp đa dạng các loại câu hỏi khác nhau, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong việc khảo sát, mở rộng thông tin nghiên cứu Giới hạn dung lượng tệp đính kèm. Điều này sẽ gây khó khăn nếu người dùng cần thu thập các tệp lớn hơn như video hoặc các ảnh chất lượng cao.
Tích hợp mượt mà với các ứng dụng trong hệ sinh thái Google như Sheets, Docs, Slides, Drive, giúp dễ dàng nhúng biểu mẫu vào các tài liệu khác nhau và sử dụng dữ liệu thu thập được trong ứng dụng này Hạn chế các loại template biểu mẫu. Google Forms hạn chế người dùng trong việc thiết kế tùy chỉnh. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp, bạn có thể tùy chọn các template dành riêng cho tổ chức
Bảo mật đa lớp, sử dụng công nghệ tiên tiến của Google khi doanh nghiệp nâng cấp lên các gói trả phí và dữ liệu của bạn sẽ luôn được bảo vệ an toàn Hạn chế tính năng hỗ trợ offline cho Google Forms
Có thể xem và trả lời ngay trên các thiết bị di động, giúp doanh nghiệp dễ dàng thu thập dữ liệu.
Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Ưu điểm, hạn chế của Microsoft Forms

Bên cạnh những ưu điểm nổi trội, Microsoft Forms còn nhiều điểm cần cải thiện. Quý doanh nghiệp có thể tham khảo bảng sau để biết thêm thông tin về nền tảng này.

Ưu điểm Hạn chế
Phù hợp với những người đã quen sử dụng hệ sinh thái Microsoft 365 vì giao diện trực quan, rõ ràng Chức năng còn hạn chế so với các công cụ khác như Google Forms
Tích hợp liền mạch với các ứng dụng khác trong bộ công cụ Microsoft 365 hỗ trợ tối ưu hóa quy trình làm việc Khả năng tích hợp với các công cụ bên thứ ba chưa mạnh mẽ
Truy cập và sử dụng linh hoạt trên nhiều thiết bị khác nhau Chưa hỗ trợ chế độ ngoại tuyến
Tích hợp thêm các tính năng bảo mật như kiểm soát quyền truy cập, mã hóa dữ liệu.. Các tính năng bảo mật cao cấp chỉ có trong gói trả phí
Biểu mẫu cung cấp nhiều loại câu hỏi và các tùy chọn phản hồi, giúp thiết kế biểu mẫu thu hút đối tượng Khả năng phân tích và trực quan hóa dữ liệu chưa có các tính năng nâng cao
Tự động xuất kết quả ra file Excel, dễ phân tích và trực quan hóa dữ liệu bằng biểu đồ Các tính năng hữu ích và nâng cao hơn, phục vụ đa dạng nhu cầu cho doanh nghiệp chỉ có trong gói trả phí
Có thể chia sẻ thuận tiện qua liên kết hoặc mã QR, nhúng vào website hoặc chia sẻ lên mạng xã hội
Cung cấp phiên bản miễn phí với các tính năng cơ bản, các gói trả phí cung cấp thêm các tính năng nâng cao
Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Google Forms và Microsoft Forms: Dịch vụ nào tốt hơn?

Dựa theo những thông tin được cung cấp ở trên, chúng ta có thể thấy rằng Google Forms và Microsoft Forms đều là những công cụ tạo biểu mẫu trực tuyến mạnh mẽ và miễn phí truy cập các tính năng cần thiết nhất cho người dùng, giúp bạn dễ dàng kiểm soát và thu thập, quản lý dữ liệu. Tuy nhiên, mỗi công cụ đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng. 

Google Forms ghi điểm với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, đặc biệt quen thuộc đối với những người đã thường xuyên sử dụng hệ sinh thái Google. Với kho tàng các câu hỏi đa dạng, từ trắc nghiệm, thang đo tuyến tính đến kéo thả, Google Forms cho phép mọi người có những biểu mẫu đa dạng và linh hoạt. 

Google Forms và Microsoft Forms: Nên sử dụng loại nào?

Về phía Microsoft Forms, điểm mạnh lớn nhất nằm ở sự đơn giản và trực quan. Ngay cả những người chưa có kinh nghiệm và kiến thức về kinh nghiệm về kỹ thuật cũng có thể dễ dàng tạo và sử dụng biểu mẫu. 

Tóm lại, Google Forms và Microsoft Forms đều là những công cụ mà GCS Vietnam đánh giá là rất hữu ích. Nếu bạn ưu tiên sự đơn giản, dễ sử dụng và tích hợp tốt với Microsoft 365, Microsoft Forms là lựa chọn phù hợp. Ngược lại, nếu bạn cần nhiều loại câu hỏi, tùy chỉnh giao diện linh hoạt và khả năng phân tích dữ liệu mạnh mẽ, Google Forms sẽ là lựa chọn tối ưu hơn. 

Một số câu hỏi về Google Forms và Microsoft Forms

1. Tôi có thể phân tích dữ liệu thu thập được từ biểu mẫu của mình không?

. Cả Google Forms và Microsoft Forms đều cung cấp các tính năng phân tích dữ liệu cơ bản. Google Forms tích hợp với Google Sheets, hỗ trợ người dùng dễ dàng phân tích và trực quan hóa dữ liệu thu thập được. Microsoft Forms cũng có một số tính năng phân tích dữ liệu tích hợp, nhưng không mạnh mẽ bằng Google Forms.

2. Tôi có thể đặt mật khẩu cho biểu mẫu của mình không?

Microsoft Forms cho phép bạn đặt mật khẩu cho biểu mẫu của mình để hạn chế quyền truy cập. Google Forms không có tính năng này, nhưng bạn có thể sử dụng các tiện ích mở rộng của bên thứ ba để thêm tính năng này.

Lời kết

Trên đây là những thông tin chi tiết về Google Forms và Microsoft Forms để giúp doanh nghiệp dễ dàng đưa ra quyết định lựa chọn phù hợp. Mọi thắc mắc và cần sự tư vấn từ GCSVN về các dịch vụ Google, quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ Hotline 024.9999.7777 hoặc để lại thông tin liên hệ qua LiveChat ngay dưới bài viết để được hỗ trợ tận tình và giải đáp.

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Chắc hẳn những người từng tìm hiểu về Marketing đã từng nghe qua câu nói “Content is King” - Nội dung là vua. Trong thời đại bùng nổ công nghệ và mạng xã hội như hiện nay, câu nói này ngày càng trở nên hợp lý. Vậy Content Marketing là gì? Dạng Marketing này có ảnh hưởng như thế nào đến hành vi khách hàng? Có những công cụ và chiến lược nào hỗ trợ triển khai Content Marketing hiệu quả? Cùng tìm hiểu ngay.

Content Marketing là gì?

Content Marketing hay còn gọi là tiếp thị nội dung, là một trong những dạng chiến lược Marketing được tạo ra nhằm phân phối nội dung có giá trị, phù hợp, thu hút nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới. 

Thay vì sử dụng các hình thức quảng cáo trực tiếp như những cách làm truyền thống, Content Marketing cung cấp các thông tin hữu ích, tập trung giải quyết vấn đề hoặc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Mục tiêu chính khi chúng ta tạo Content Marketing không chỉ là để thu hút sự chú ý mà còn để xây dựng những mối quan hệ bền vững với khách hàng, nâng cao sự tin tưởng cũng như gắn kết với thương hiệu. Bằng cách cung cấp những bài đăng nội dung chất lượng cao, truyền tải những thông điệp giá trị, doanh nghiệp có thể khẳng định sự chuyên nghiệp, đầu tư của mình trong sản phẩm, thu hút người xem, đồng thời giúp thúc đẩy hành vi mua hàng của khách hàng.

Các kênh triển khai Content Marketing

Tiếp theo chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các kênh triển khai Content Marketing phổ biến trên thị trường hiện nay được nhiều chuyên gia Marketing cũng như thương hiệu sử dụng để quảng bá sản phẩm, dịch vụ:

Kênh Marketing Chi tiết
Website/ Blog, tin tức Đây chính là kênh trung tâm phổ biến nhất khi lên chiến lược Content Marketing, nơi bạn có thể đăng tải các bài viết, tin tức, video, infographic… chất lượng để thu hút người xem. Website cũng cần được thiết kế giao diện thân thiện, chuyên nghiệp, tối ưu SEO và dễ điều hướng để người dùng có được trải nghiệm tốt nhất
Mạng xã hội Một số nền tảng mạng xã hội được sử dụng phổ biến gồm có Facebook, Instagram, Twitter, LinkedIn… Đây là những nền tảng để mọi người chia sẻ nội dung, tăng tương tác với khán giả và xây dựng cộng đồng. Trong đó có các bài viết ngắn, hình ảnh, video, livestream..
Email Marketing Email Marketing là cách hiệu quả để tiếp cận trực tiếp khách hàng tiềm năng cũng như khách hàng thân thiết. Doanh nghiệp có thể gửi Email định kỳ với những nội dung, thông tin hữu ích, các sản phẩm mới, chương trình khuyến mãi… để tăng cường mối quan hệ với khách hàng.
SEO Tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm và đẩy mạnh nội dung đăng tải trên các trang website, blog, tin tức, thu hút lượng lớn truy cập và từ đó gia tăng tỷ lệ chuyển đổi.
Video Marketing Các dạng video ngắn, đánh trúng trọng tâm, thu hút người xem đang là xu hướng Content Marketing được ưa chuộng hiện nay. Thương hiệu có thể tạo các video chia sẻ kiến thức, câu chuyện thương hiệu… và đăng tải trên Youtube, Facebook, TikTok hoặc các nền tảng video khác..
Podcast Podcast là hình thức Marketing khá mới đối với công chúng. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể lên chiến lược tạo Content phỏng vấn chuyên gia, chia sẻ những câu chuyện,.. và đăng tải trên các nền tảng như Spotify, Apple Podcasts…
Paid Advertising Ngoài ra, Content marketing còn được triển khai với Google Ads, Facebook Ads, Instagram Ads… để tiếp cận nhanh chóng đến lượng lớn khán giả mục tiêu.
Community Marketing Xây dựng các group, nhóm cộng đồng khách hàng xung quanh thương hiệu để đăng tải, thảo luận về các nội dung liên quan, từ đó giúp khách hàng luôn biết đến và gắn bó với thương hiệu
Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Việc lựa chọn kênh triển khai Content Marketing phù hợp còn tùy thuộc vào mục tiêu cũng như đối tượng khách hàng, ngân sách đầu tư vào chiến dịch, kế hoạch Marketing của doanh nghiệp. Bạn có thể thử các kênh khác nhau để đánh giá hiệu của những kênh phù hợp nhất với doanh nghiệp.

Các dạng Content trong Marketing

Để đạt được hiệu quả cao nhất, người làm Content Marketing cần đa dạng hóa các loại nội dung để thu hút cũng như giữ chân khách hàng mục tiêu. Sau đây là một số dạng nội dung hiệu quả và phổ biến trong Marketing:

Dạng Content Chi tiết
Blog post Đây là dạng nội dung được triển khai theo bài tin tức hoặc chia sẻ kiến thức, giúp người đọc có thêm thông tin hữu ích. Đặc biệt, doanh nghiệp sẽ xây dựng được uy tín thương hiệu và cải thiện SEO, tăng lưu lượng truy cập website.
Video Hiệu quả trong việc thu hút sự chú ý nhanh của người dùng. Có một mẹo nhỏ là bạn nên tạo phần nội dung hấp dẫn ngay trong 3 giây đầu, như vậy sẽ thu hút được người xem lâu hơn, khiến họ tò mò và dễ dàng tăng tỷ lệ tương tác cũng như chuyển đổi về sau
Infographics Đây là dạng nội dung kết hợp hình ảnh và văn bản để truyền tải thông tin trực quan và dễ hiểu, giúp người xem nhớ lâu hơn và để lại ấn tượng
Các bài viết trên mạng xã hội Các dạng bài đăng trên các nền tảng như Facebook, Instagram là cách tuyệt vời để tương tác với khách hàng, xây dựng cộng đồng cũng như quảng bá thương hiệu. Bạn có thể chia sẻ những dạng bài ngắn, hình ảnh và nội dung ngắn gọn nhưng vẫn đem lại giá trị cho người xem.
Email Marketing Nội dung trong Email Marketing thường là các bản tin, thông báo khuyến mãi, các thông tin sản phẩm mới hoặc các nội dung giá trị khác.
Sách điện tử Hay còn gọi là eBooks, cung cấp thông tin chi tiết và chuyên sâu về chủ đề cụ thể. Dạng nội dung này thường được sử dụng để thu thập thông tin liên hệ của khách hàng tiềm năng hoặc để xây dựng uy tín thương hiệu.
Nghiên cứu tình huống (Case Studies) Case Studies sẽ được dùng để kể lại câu chuyện thành công của khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc có thể là một chiến dịch Marketing khác được nghiên cứu và rút ra những lý do thành công hay thất bại đằng sau đó.
Whitepapers (Sách trắng) Là các báo cáo chuyên sâu, cung cấp các thông tin chi tiết về một vấn đề hoặc giải pháp cụ thể. Dạng nội dung này thường được sử dụng trong Marketing B2B để thu hút những khách hàng tiềm năng.
Nội dung do người dùng tạo ra Đây là nội dung được tạo ra bởi khách hàng đã từng dùng sản phẩm/ dịch vụ. Họ sẽ đăng bài đánh giá trải nghiệm kèm thêm hình ảnh, video chân thực. Đây chính là công cụ mạnh mẽ giúp xây dựng lòng tin và khuyến khích sự tham gia của khách hàng.
Nội dung hội thảo Hay còn gọi là Webinars, là những hội thảo trực tuyến, nơi bạn có thể chia sẻ những kiến thức chuyên môn và tương tác trực tiếp với khách hàng.
Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Một số công cụ trực tuyến hỗ trợ triển khai Content Marketing hiệu quả

Chắc chắn chúng ta không thể thiếu những công cụ hỗ trợ triển khai quá trình thực hiện Content Marketing trên các nền tảng. Hãy cùng xem những trợ thủ đắc lực nào nổi trội ngay dưới đây:

Bộ công cụ Google Workspace

Hệ sinh thái Google Workspace cung cấp bộ công cụ làm việc và cộng tác hiệu quả, hoàn hảo cho việc tạo, quản lý và chia sẻ nội dung cho các Content Marketers. Cụ thể:

- Google Docs, Google Sheets, Google Slides hỗ trợ người dùng dễ dàng tạo nội dung dưới nhiều dạng khác nhau. 

- Đặc biệt, Google Drive cung cấp không gian lưu trữ lớn, bảo mật dữ liệu và dễ dàng truy cập dù mọi người trong nhóm ở những địa điểm khác nhau. 

- Trong khi đó, Gmail giúp người làm Content Marketing có thể gửi email marketing cũng như giao tiếp với khách hàng nhanh chóng, chuyên nghiệp với tên miền doanh nghiệp.

- Không chỉ vậy, Gemini for Google Workspace - trợ ý AI mới được Google phát triển đang ngày càng chiếm lĩnh thị trường trong việc sáng tạo và quản lý nội dung nhanh nhạy. Gemini in Docs có thể giúp bạn viết nội dung, tạo chiến lược, Gemini in Slides giúp tạo hình ảnh, thiết kế sắc nét, chất lượng..

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

BuzzSumo

BuzzSumo là công cụ phân tích nội dung giúp bạn nghiên cứu và tìm ra những nội dung mà người dùng đang quan tâm nhất trong ngành và lĩnh vực đó. Ngoài ra, BuzzSumo cũng giúp bạn theo dõi hiệu quả của nội dung và định hướng phương pháp để cải thiện.

Semrush

Semrush là công cụ SEO toàn diện hỗ trợ người làm Content marketing nghiên cứu từ khóa, phân tích đối thủ cạnh tranh và theo dõi hiệu quả SEO của website doanh nghiệp. Công cụ này còn cung cấp các tính năng viết nội dung và kiểm tra đạo văn.

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Ahrefs

Cũng tương tự như Semrush, Ahrefs cũng cung cấp các tính năng nghiên cứu và phân tích từ khóa. Ngoài ra, Ahrefs còn đặc biệt vượt trội trong việc phân tích backlink và giúp bạn tìm ra các cơ hội xây dựng các liên kết mới.

Canva

Canva đóng vai trò là trợ lý thiết kế đồ họa trực tuyến giúp Content marketer thỏa sức sáng tạo chuyên nghiệp cho nội dung. Canva cũng cung cấp hàng ngàn các mẫu thiết kế có sẵn và các công cụ chỉnh sửa dễ sử dụng.

SonaTools

SonaTools là một trong những công cụ hỗ trợ công việc của các Content Marketers, đặc biệt là vị trí SEO. Bộ công cụ này được phát triển bởi Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ SONA và ra mắt vào tháng 9 năm 2022. Nó hỗ trợ nghiên cứu, tìm kiếm và phân tích các từ khóa tiềm năng cũng như đánh giá đối thủ cạnh tranh, tối ưu hóa Onpage, phân tích backlink, theo dõi thứ hạng từ khóa phù hợp..

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Thruuu

Thruuu là công cụ trực tuyến hỗ trợ các chuyên viên Content Marketing phân tích trang kết quả tìm kiếm (SERP) của Google một cách nhanh chóng và trực quan. Các tính năng trong công cụ này cho phép bạn xem các yếu tố khác nhau trên SERP như các liên kết tự nhiên, quảng cáo, hình ảnh, video… và hiểu kỹ hơn về cách Google xếp hạng các kết quả này. 

ChatGPT

ChatGPT - một trong những cái tên hỗ trợ con người từ những ngày đầu biết đến công nghệ AI có khả năng tạo các văn bản, nghiên cứu, tìm kiếm thông tin, phiên dịch ngôn ngữ, thậm chí là viết code. Công cụ này sử dụng mạng lưới thần kinh nhân tạo lớn để học hỏi từ những dữ liệu văn bản và tạo ra các câu trả lời mạch lạc. 

ChatGPT có thể hỗ trợ Content Marketing trong việc sáng tạo nội dung, tạo các bản kế hoạch chiến lược theo cách sáng tạo và tiết kiệm chi phí thời gian cũng như công sức để thực hiện.

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Trello

Công cụ hỗ trợ quản lý Content Marketing mà chúng ta cần nhắc đến tiếp theo là Trello. Các tính năng của nó giúp theo dõi tiến độ của chiến dịch Content Marketing. Trello cho phép người dùng tạo bảng Kanban, các danh sách việc cần làm và giao nhiệm vụ cho các thành viên ở trong nhóm.

Chiến lược xây dựng Content Marketing thu hút khách hàng

Để triển khai chiến lược xây dựng Content Marketing có độ lan truyền rộng rãi, thu hút người quan tâm và tăng độ nhận diện thương hiệu, bạn có thể tham khảo các bước sau:

Hiểu rõ đối tượng mục tiêu mà thương hiệu hướng tới

Trước khi thực hiện bất  kỳ bước triển khai nào, điều quan trọng nhất mà người làm Content phải xác định đó là khách hàng mục tiêu của bạn là ai. Cụ thể, bạn cần biết về các yếu tố nhân khẩu học như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp… và tâm lý học như sở thích, nhu cầu, mong muốn hiện tại… Từ đó bạn mới có thể tạo ra được nội dung phù hợp và thu hút đúng tệp đối tượng.

Xây dựng chân dung khách hàng mục tiêu

Dựa trên thông tin ở trên, bạn đã có thể xây dựng được chân dung chi tiết của khách hàng. Mỗi chân dung khách hàng sẽ đại diện nhóm khách hàng đó.

Xác định mục tiêu của chiến dịch

Mục tiêu của chiến dịch Content Marketing đó là cải thiện độ nhận diện thương hiệu, thu hút được khách hàng tiềm năng và tạo ra được chuyển đổi, có thể là mua hàng hoặc đăng ký dịch vụ.. Ngoài ra, cũng có nhiều trường hợp chiến dịch Content marketing được tạo ra nhằm xây dựng sự gắn kết của khách hàng với thương hiệu.

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Lựa chọn kênh triển khai nội dung phù hợp

Có đa dạng các kênh phân phối nội dung gồm có website, blog, mạng xã hội, email marketing,... Như GCSVN đã đề cập ở trên. Bạn có thể tham khảo và lựa chọn tùy theo dạng content cũng như tệp người xem mà bạn hướng đến.

Sáng tạo nội dung chất lượng cao

Đây chính là yếu tố cốt lõi quyết định chiến dịch Marketing có thành công hay không. Nội dung bạn tạo ra cần mang lại giá trị hữu ích, thu hút, giải quyết được các vấn đề của khách hàng và có tính lan truyền nhanh chóng. Ngoài ra, hãy đầu tư đa dạng nội dung hơn như bài viết website, video, infographic… giúp người xem nhớ lâu và có trải nghiệm tốt hơn.

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Kết hợp các công nghệ dịch vụ trực tuyến giúp tối ưu hóa quá trình sáng tạo

Như đã giới thiệu ở phần trên, các chuyên viên Marketing có thể áp dụng kết hợp các công cụ thông minh để tối ưu hóa thời gian cũng như công sức để triển khai kế hoạch và sáng tạo nội dung nhanh chóng. Các công cụ tích hợp AI có thể kể đến nổi trội nhất là Gemini AI. Công cụ này có điểm mạnh là xử lý ngôn ngữ tự nhiên, tạo ra nội dung mượt mà, trôi chảy. 

Ngoài ra, các công cụ hỗ trợ lên kế hoạch nghiên cứu xu hướng, từ khóa mà bạn có thể tham khảo là Semrush, Ahrefs, Google Analytics…

Triển khai SEO

Để nội dung tiếp cận được phạm vi rộng hơn và nhiều người biết đến hơn, bạn cần lên chiến lược tối ưu hóa SEO Content trên các công cụ tìm kiếm phổ biến như Google. Sử dụng những từ khóa liên quan đến chủ đề cũng như tối ưu hóa tiêu đề, mô tả meta… và sử dụng các thẻ heading hợp lý.

Thực hiện quảng bá nội dung

Nếu chỉ đăng nội dung lên và không thực hiện thêm các bước khác, khách hàng sẽ khó có thể thấy được nội dung mà bạn tạo ra một cách nhanh chóng và đạt được hiệu quả cao. Hãy chủ động quảng bá nội dung thông qua đa dạng các kênh truyền thông xã hội, email marketing và tính đến những mức chi phí cần bỏ ra cho quảng cáo trả phí.

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Đánh giá, đo lường và phân tích hiệu quả

Tham khảo sử dụng các công cụ phân tích như Google Analytics để theo dõi hiệu quả các chiến dịch Content Marketing. Chú đến những chỉ số như lượt xem trang, thời gian người dùng ở lại trên trang, tỷ lệ chuyển đổi cũng như ROI để biết được những nội dung nào được triển khai thành công và thu hút được nhiều người xem. Ngoài ra, bạn sẽ tìm ra được những điểm yếu cần cải thiện và điểm mạnh cần phát huy.

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Điều chỉnh và cải thiện nội dung liên tục

Chiến lược Content Marketing cần có sự sáng tạo không ngừng và bắt kịp điểm mới, độc đáo trên thị trường, từ đó tạo ra được nội dung thu hút người xem. Chúng ta không chỉ ở yên một chỗ mà mong có kết quả tốt. Phải không ngừng học hỏi và tiếp thu để có thể cạnh tranh trong xu thế thị trường ngày nay. Từ đó tạo nên những chiến dịch Content Marketing mới lạ, nâng cao độ nhận diện của thương hiệu.

Nhân viên Content Marketing cần những kỹ năng gì?

Nhằm phát triển và đạt được những thành công trong lĩnh vực Marketing, một người nhân viên cần trang bị những kỹ năng sau đây:

Kỹ năng sáng tạo và viết nội dung

Trước hết, một nhân viên Content Marketing cần có khả năng sáng tạo và viết nội dung lôi cuốn, giữ chân độc giả. Ngoài ra, bạn cần đảm bảo nội dung không có lỗi sai và thể hiện sự chuyên nghiệp, uy tín, rõ ràng trong ngôn ngữ để truyền tải được thông điệp đến người đọc.

Kỹ năng nghiên cứu và phân tích

Tiếp theo, kỹ năng nghiên cứu thị trường, xác định điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm, dịch vụ của thương hiệu và các đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực khá quan trọng. Sở hữu được kỹ năng này sẽ giúp bạn hiểu được những mong muốn, nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo ra được nội dung phù hợp, đánh trúng tâm lý người xem.

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm

Khả năng giao tiếp rõ ràng và truyền đạt ý mạch lạc với các thành viên trong nhóm cũng như với đối tác, khách hàng sẽ cần thiết để hoàn thành mục tiêu chung, lên kế hoạch và ý tưởng cho bài viết cũng cần có sự đóng góp của các thành viên. Ngoài ra, cũng có những lúc, bạn cần trình bày bản proposal ý tưởng cho bên đối tác, khi đó kỹ năng trình bày một cách tự tin sẽ rất quan trọng để thuyết phục họ.

Kỹ năng Marketing và quảng bá

Không chỉ vậy, bạn cần biết cách để sử dụng tích hợp các công cụ và các kênh truyền thông đa dạng để quảng bá nội dung đến đúng tệp khách hàng mục tiêu. Hơn thế, hãy mở rộng phạm vi tiếp cận bằng cách tạo dựng mối quan hệ tốt với các influencer để quảng bá hiệu quả hơn.

Xu hướng phát triển Content Marketing

Trong tương lai, Content Marketing vẫn sẽ tiếp tục là trụ cột quan trọng trong chiến lược marketing của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả cao, các doanh nghiệp cần nắm bắt và áp dụng những xu hướng phát triển mới nhất và không ngừng sáng tạo, đổi mới. 

1. AI là trợ thủ đắc lực trong công việc sáng tạo

Trí tuệ nhân tạo đang ngày càng được nhiều tập đoàn lớn nghiên cứu và phát triển, tiêu biểu có Google Gemini hay Chat GPT 4o… Tuy nhiên, AI vẫn sẽ chỉ là công cụ hỗ trợ, tối ưu hóa quy trình phân tích dữ liệu, tổng hợp thông tin, tối ưu quy trình làm việc của nhân viên. Khả năng sáng tạo cũng như có những ý tưởng bứt phá về nội dung sẽ không thể vượt qua trí tuệ và cảm xúc chân thật của con người. 

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

2. Video ngắn chiếm ưu thế

Video ngắn đang và sẽ tiếp tục trở thành xu hướng hot trên nhiều nền tảng mạng xã hội. Chúng giúp thu hút sự chú ý của người dùng, truyền tải thông điệp nhanh chóng và dễ dàng lan truyền mạnh mẽ. Doanh nghiệp nên tận dụng và phát triển dạng Content marketing này để quảng bá sản phẩm, dịch vụ giúp chia sẻ thông tin hữu ích cho người xem. 

3. Các bài đánh giá review

Đây là một dạng Content phổ biến mà chúng ta thấy nhiều nhất trên nền tảng Tiktok hoặc các group review trên Facebook. Tiêu biểu có thể kể đến review đồ ăn, sản phẩm dùng hàng ngày để giúp người dùng biết được trải nghiệm trước khi thử. Trong tương lai, dạng content này vẫn sẽ nhận được nhiều sự chú ý và quan tâm đặc biệt của người dùng vì tính cá nhân hóa cao.

Content Marketing là gì? 09 Công cụ hỗ trợ triển khai Content hiệu quả

4. Nội dung tương tác

Dạng nội dung này sẽ cho phép người xem tương tác trực tiếp và cảm nhận, thúc đẩy hành vi sử dụng của khách hàng. Người dùng có thể tham gia các trò chơi cũng như khảo sát, bình chọn… Đây cũng là một ý tưởng hay cho Content Marketer giúp gia tăng sự kết nối giữa người dùng và doanh nghiệp. 

Một số câu hỏi thường gặp về Content Marketing

1. Content Marketing Inhouse có tốn kém không?

Chi phí của Content Marketing Inhouse sẽ thay đổi tùy thuộc vào quy mô và nhu cầu của doanh nghiệp. Một số yếu tố cần xem xét có thể kể đến như chi phí nhân sự các vị trí, chi phí vận hành.. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên so sánh lợi ích của việc thuê đội ngũ Agency so với Inhouse để biết được chi phí bỏ ra có tốn kém không. 

Tuy nhiên, đội ngũ chuyên gia thuê ngoài uy tín, chuyên nghiệp sẽ có nhiều kinh nghiệm, chuyên môn cùng với quy trình làm việc nhanh chóng cũng như khả năng tiếp cận các công cụ, tài nguyên cao cấp. 

2. Tại sao Content Marketing quan trọng?

Content Marketing đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh kinh doanh hiện nay, góp phần vào việc thu hút và giữ chân khách hàng bởi nội dung chất lượng, hữu ích cũng như tăng nhận diện thương hiệu. Ngoài ra, Content Marketing cũng là một phần quan trọng trong chiến lược SEO, giúp tối ưu hóa các từ khóa liên quan, từ đó đẩy mạnh xếp hạng cao trên các công cụ tìm kiếm. 

3. Nghề Content Marketing có mức lương là bao nhiêu? 

Mức lương của nghề Content Marketing phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kinh nghiệm, vị trí làm việc, quy mô công ty, biến động thị trường, kỹ năng cũng như kiến thức tích lũy.. Bạn có thể tham khảo mức lương sau dựa theo vị trí và level trong ngành:

- Mới bắt đầu - Fresher (0-1 năm kinh nghiệm): 7-10 triệu VNĐ/ tháng

- Junior (1-3 năm kinh nghiệm): 9-12 triệu VNĐ/ tháng

- Senior (3-5 năm kinh nghiệm): 13-23 triệu VNĐ/ tháng

- Trưởng nhóm/ Quản lý (5+ năm kinh nghiệm): 15-25 triệu VNĐ/ tháng

4. Content Marketing có cần đảm bảo yếu tố EAT không? 

. Yếu tố EAT (chuyên gia, thẩm quyền và độ uy tín) thực sự quan trọng khi làm công việc trong ngành Content Marketing. Các yếu tố này sẽ giúp cho khách hàng tin tưởng hơn vào nội dung bạn cung cấp. Niềm tin là yếu tố then chốt để thúc đẩy chuyển đổi và xây dựng các mối quan hệ lâu dài với khách hàng. 

Hơn thế nữa, Google cũng như các công cụ tìm kiếm khác thường ưu tiên những nội dung có EAT cao để đảm bảo người dùng sẽ nhận được những thông tin chính xác và uy tín.

Lời kết

Trên đây là những kiến thức mà có thể bạn chưa biết về Content Marketing là gì để mọi người cũng như doanh nghiệp có thể tham khảo thêm, từ đó có được những chiến lược kế hoạch triển khai chiến dịch Content Marketing hiệu quả. Mọi thắc mắc về giải pháp AI và các sản phẩm Google Workspace, xin vui lòng liên hệ GCS Vietnam qua Hotline: 024.9999.7777 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp các công nghệ giúp đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.

Google Drive và Dropbox: Nên chọn dịch vụ lưu trữ nào?

Google Drive và Dropbox: Nên chọn dịch vụ lưu trữ nào?

Google Drive và Dropbox là hai cái tên không còn xa lạ gì với người dùng khi cần tìm kiếm nhu cầu lưu trữ các tệp tin trên không gian trực tuyến. Tuy nhiên, mỗi nền tảng sẽ đi kèm với những ưu điểm và hạn chế riêng biệt. Vậy đâu là lựa chọn phù hợp và đáng sử dụng? Hãy cùng GCSVN đi sâu vào phân tích và so sánh Google Drive và Dropbox để tìm ra câu trả lời nhé.

Giới thiệu tổng quan về Google Drive và Dropbox

Google Drive

Google Drive không chỉ đơn thuần là một kho lưu trữ trên nền tảng đám mây mà còn là giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp quản lý và chia sẻ dữ liệu trong thời đại số hiện nay. 

Với tính năng có thể đồng bộ hóa trên nhiều thiết bị, Google Drive cho phép người dùng truy cập các tài liệu, hình ảnh, video và nhiều loại tệp khác dù ở bất cứ đâu vào bất kỳ lúc nào. Bạn sẽ không cần phải lo về việc mất dữ liệu do sự cố hỏng thiết bị hay gặp khó khăn trong việc chia sẻ các tài liệu, tệp tin quan trọng với đồng nghiệp, bạn bè hay người thân.

Google Drive và Dropbox: Nên chọn dịch vụ lưu trữ nào?

Bên cạnh đó, không thể không nhắc đến việc Google Drive tích hợp bộ công cụ văn phòng trực tuyến mạnh mẽ, gồm có Docs, Sheets, Slides, Forms,.. Nhờ đó, bạn sẽ có thể chỉnh sửa và cộng tác nhóm với đồng nghiệp một cách tiện lợi.

Dropbox

Dropbox là giải pháp được ra đời vào năm 2007, cũng đã xuất sắc vươn lên vị trí top đầu thế giới. Dịch vụ này trở thành một trong những nền tảng lưu trữ trên nền tảng đám mây được nhiều người tin dùng. Cũng tương tự như Google Drive, với tính năng đồng bộ hóa trên nhiều thiết bị, Dropbox cho phép người sử dụng truy cập file từ khắp mọi nơi chỉ cần có kết nối Internet.

Dropbox cung cấp một số tính năng hữu ích như:

- Lưu trữ và đồng bộ hóa dữ liệu: đa dạng gói nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trữ miễn phí và trả phí của cá nhân và doanh nghiệp. Bạn có thể thoải mái lưu trữ và truy cập an toàn từ nhiều thiết bị.

- Chia sẻ tệp tin: Dropbox hỗ trợ bạn chia sẻ tệp tin với người dùng khác, dù họ có sử dụng Dropbox hay không. Đây chính là điểm khác biệt nổi bật của Dropbox. Bạn có thể tạo liên kết chia sẻ hoặc mời người khác cộng tác vào các thư mục chung. 

Google Drive và Dropbox: Nên chọn dịch vụ lưu trữ nào?

- Quản lý các phiên bản: Dropbox tự động lưu lại các lịch sử phiên bản trước đó của tệp tin, giúp người dùng khôi phục dễ dàng nếu cần thiết. 

- Sao lưu dữ liệu trên thiết bị: nhằm bảo vệ dữ liệu khỏi bị mất mát hay hư hỏng. 

- Các công cụ cộng tác: cho phép làm việc với người khác khi có dự án chung. 

Dropbox được sử dụng phổ biến bởi cả cá nhân cũng như doanh nghiệp. Đối với cá nhân, Dropbox là công cụ hữu ích dùng để lưu trữ, ảnh, video, tài liệu cũng như tệp tin cá nhân khác. Đối với doanh nghiệp, Dropbox sẽ trở thành giải pháp đám mây an toàn để lưu trữ, cộng tác với nhân sự nội bộ hoặc chia sẻ thông tin với đối tác.

So sánh các tính năng của Google Drive và Dropbox

Bên cạnh những tính năng chung của 2 ứng dụng Google Drive và Dropbox, sau đây chúng ta cùng đi vào phân tích những điểm khác biệt của Google Drive và Dropbox để doanh nghiệp dễ nhận dạng hơn.

Tính năng Google Drive Dropbox
Dung lượng miễn phí Có 15 GB. Có thể thêm bằng cách mua bổ sung dung lượng hoặc nâng cấp gói doanh nghiệp 2 GB. Có thể thêm bằng cách nâng cấp gói, giới thiệu bạn bè sử dụng hoặc liên kết tài khoản mạng xã hội..
Các gói dịch vụ dung lượng trả phí - Đối với doanh nghiệp: cung cấp bộ nhớ gộp đa dạng từ 30GB, 2TB, 5TB đến không giới hạn. Doanh nghiệp có thể tùy chỉnh phân bổ hợp lý cho từng phòng ban.
Tích hợp thêm các ứng dụng bảo mật và quyền quản lý nâng cấp, tiện ích Gemini for Business hỗ trợ trong mọi tác vụ.
- Đối với cá nhân: từ 15GB đến 2TB. Gói Google One Premium sẽ tích hợp thêm các tính năng của Google Workspace, tiện ích Gemini Advanced.
- Đa dạng các gói:
+ Cá nhân: gói Plus (2TB), Essentials (3TB)
+ Nhóm, doanh nghiệp: Business (9TB), Business Plus (15TB), Enterprise cùng với dung lượng lưu trữ không giới hạn Các gói nâng cấp lên sẽ có thêm các tính năng quản lý, bảo mật và thời gian khôi phục file sẽ được kéo dài hơn.
Đồng bộ hóa Tốc độ đồng bộ hóa nhanh, tích hợp các ứng dụng trên nền tảng đám mây liền mạch với các sản phẩm của Google Workspace như Gmail, Docs, Sheets.. Tốc độ đồng bộ dữ liệu nhanh, có thể tùy chỉnh băng thông và lựa chọn trường hợp đồng bộ hóa theo thư mục.
Chia sẻ Có thể chia sẻ tệp tin và và thư mục với người dùng khác thông qua liên kết hoặc email được gửi đến. Có thể đặt quyền truy cập và chỉnh sửa Dễ dàng chia sẻ các tệp tin và thư mục. Có thêm các bảo mật nâng cao như mật khẩu, ngày hết hạn cũng như xác thực hai yếu tố.
Tích hợp các ứng dụng Tích hợp thêm các ứng dụng như Docs, Sheets, Slides… để hỗ trợ người dùng, chỉnh sửa trực tuyến, cộng tác hiệu quả Hạn chế hơn về khả năng tích hợp. Người dùng có thể tích hợp thêm các ứng dụng từ bên thứ ba như Slack, Zoom, Trello… thông qua Dropbox Extensions
Trình xem và chỉnh sửa các tệp Có thể xem và chỉnh sửa đa dạng các loại tệp. Ngoài ra, người dùng có thể chỉnh sửa đồng thời trên Drive và có thể xem các lịch sử phiên bản Chủ yếu có tính năng xem trước tệp tin. Chỉnh sửa tệp tin yêu cầu tải xuống hoặc sử dụng thêm các ứng dụng tích hợp.
Công cụ tìm kiếm Công cụ tìm kiếm mạnh mẽ và linh hoạt, cho phép tìm kiếm theo nội dung, tên tệp cũng như loại tệp cùng với chủ sở hữu và thời gian sửa đổi Chỉ có chức năng tìm kiếm cơ bản theo tên tệp và từ khóa
Tính năng bảo mật Tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn bảo mật của Google.
Mã hóa dữ liệu khi truyền tải và lưu trữ.
Bảo mật quyền sở hữu dữ liệu doanh nghiệp.
Mã hóa các dữ liệu mạnh mẽ khi truyền tải và lưu trữ trong Dropbox, tính năng xác thực hai yếu tố, khôi phục tệp tin đã xóa, cảnh báo các hành động đáng ngờ.
Chi phí - Đối với các gói Google One: từ 45,000 VND/ tháng (Basic) đến - 489,000 VND/tháng (Premium)
- Đối với các gói Google Workspace: từ 78,000 VND/ người dùng/ tháng (Business) - 758,000 VND/người dùng/ tháng (Enterprise)
- Đối với các gói cá nhân: từ 230,000 VND/tháng (Plus) - 391,000 VND/tháng (Essentials)
- Đối với gói doanh nghiệp: từ 368,000 VND/ người dùng/ tháng (Business) - hơn 550,000 VND/ người dùng/ tháng (Business Plus). Ngoài ra, nếu các doanh nghiệp lớn cần sử dụng gói Enterprise thì cần liên hệ với HVN để được tư vấn.
Phù hợp cho - Người dùng cá nhân và doanh nghiệp đã quen thuộc và yêu thích các sản phẩm của Google
- Đa dạng quy mô doanh nghiệp cần bảo mật nâng cấp, hiện đại, ít bị gián đoạn.
- Người dùng cá nhân và các doanh nghiệp nhỏ cần tốc độ đồng bộ hóa nhanh và cần bảo mật nâng cao.
- Những người dùng thường xuyên cần chia sẻ tệp tin lớn